Viết các từ ngữ sau vào ô thích hợp (trong vở): bút, đọc, ngoan ngoãn, hát, vở, viết, bảng, vẽ, mực...
4. Viết các từ ngữ sau vào ô thích hợp (trong vở): bút, đọc, ngoan ngoãn, hát, vở, viết, bảng, vẽ, mực, chăm chỉ, dịu hiền, tinh nghịch, hỏi, thông minh.
| Từ chỉ đồ dùng học tập | Từ chỉ hoạt động của học sinh | Từ chỉ tính nết của học sinh |
| bút, ..... | đọc, ...... | ngoan ngoãn, ..... |
Bài làm:
| Từ chỉ đồ dùng học tập | Từ chỉ hoạt động của học sinh | Từ chỉ tính nết của học sinh |
| bút, vở, bảng, mực | đọc, hát, viết, vẽ, hỏi | ngoan ngoãn, chăm chỉ, dịu hiền, tinh nghịch, thông minh |
Xem thêm bài viết khác
- Ghép lại 3 câu văn sau vào vở và điền dấu phẩy vào những chỗ thích hợp
- Hỏi người thân tên con suối, dòng sông, ngọn núi ở quê em. Viết những tên em hỏi được vào vở
- Mỗi nhóm lấy 5 thẻ từ trong thư viện lớp học để ghép vào từng lời giải nghĩa cho thích hợp
- Chọn từ ở cột A ghép với cụm từ phù hợp ở cột B và cột C để tạo thành câu
- Nối nhóm từ ở cột A với cột B cho phù hợp
- Qủa gì chẳng mọc trên cây/ Vươn mình đứng giữa trời mây khác thường/ Có chân, có đỉnh, có sườn/ Nước reo vực thẳm, mây vương non ngàn
- Viết vào vở tên 7 người thân trong gia đình, họ hàng của em
- Vì sao câu chuyện nói về thầy giáo của Dũng lại có tên gọi là "Người thầy cũ"?
- Chọn từ trong ngoặc đơn thích hợp với mỗi ô trống. Viết những từ em chọn vào vở theo đúng thứ tự
- Thảo luận, chọn ghép tấm bìa màu xanh vào chỗ trống của tấm bìa màu vàng để tạo thành từ
- Nai nhỏ xin phép cha đi chơi với ai? Nghe nai nhỏ xin phép, cha Nai Nhỏ nói gì?
- Hát một bài hát về ông bà