1. Cấu tạo hóa học của ARN
B. Hoạt động hình thành kiến thức
I. ARN (Axit Ribonucleic)
1. Cấu tạo hóa học của ARN
- Quan sát hình 20.1 và cho biết các thành phần cấu tạo của mỗi Nu trong ARN. Các Nu trong ARN liên kết với nhau như thế nào?

- So sánh thành phần hóa học của ADN và ARN.
Bài làm:
- Mỗi Nu trong ARN gồm: đường 5 cacbon (ribozo), gốc photphat, bazo nito (A, U, G, X)
- Các Nu này liên kết theo 1 mạch giữa đường ở Nu trước với nhóm photphat ở Nu sau.
* So sánh thành phần hóa học của ADN:
- giống nhau:
+ đều gồm 3 phần (đường 5 cabon, nhóm photphat, bazo nito)
+ Đều gồm 5 nguyên tố: C, H, O, N, P
- khác nhau:
+ ADN: đường dedoxxiribo, bazo nito (A,T,G,X)
+ ARN: đường riobozo, bazo nito (A, U,G,X)
Xem thêm bài viết khác
- Tính hiệu điện thế hiệu dụng ở hai đầu cuộn thứ cấp khi mạch hở
- 1. Giảm phân I
- Hệ thức I= U/Rđược tìm ra khi nào? Và khi nào được các nhà vật lí học trên thế giới công nhận?
- Nội dung của định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng là
- Nêu ý nghĩa vật lí của khái niệm cường độ dòng điện, điện trở; kí hiệu, đơn vị của các đại lượng vật lí này.
- Điền từ thích hợp vào chỗ trống ở đoạn văn sau:
- 1. Hãy hoàn thành bảng sau: điền số lượng NST trong bộ NST lưỡng bội hoặc đơn bội của loài vào ô tương ứng còn trống.
- Khoa học tự nhiên 9 tập 1 bài 3: Sắt, hợp kim của sắt: gang thép
- Giải câu 2 trang 35 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Kim loại liti thuộc nhóm I có tính chất hóa học tương tự natri, có khả năng phản ứng được với oxi, clo, nước. Em hãy viết PTHH minh họa cho tính chất hóa học của liti.
- 5. Có 4 phân tử ADN mạch kép cso chiều dài bằng nhau nhân đôi 5 lần liên tiếp tạo ra các phân tử ADN con. Xác định số phân tử ADN con tạo thành và số phân tử ADN tạo thành hoàn toàn từ các nucleotit tự do mà môi trường nội bào cung cấp.
- Thấu kính này là thấu kính gì? Tại sao?