Chơi: Đố tên các loài chim
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Đố tên các loài chim
M. - Con gì mỏ đỏ lông xanh, bắt chước tiếng người rất giỏi?
- Con vẹt
Bài làm:
Ví dụ mẫu:
- Con gì có bộ lông trắng tinh, tiếng kêu "gù gù", là loài chim đại diện cho hòa bình?
- Chim bồ câu
- Con gì có bộ lông nhiều màu sắc, khi xòe đuôi trông giống như một cái quạt lớn?
- Chim công
- Con gì có bộ lông trắng, chân dài, ban ngày tìm kiếm thức ăn ngoài đồng ruộng, tối về tổ ngủ.
- Con cò
Xem thêm bài viết khác
- Nói với người thân về Sói hoặc Ngựa trong bài đọc
- Điền vào chỗ trống s hay x? i hay iê?
- Đóng kịch nói và đáp lời chia buồn, an ủi
- Giải bài 26A: Tôm càng và cá con
- Hỏi người thân một số câu hỏi có dùng các cụm từ khi nào (hoặc bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ)
- Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào từng ô trống trong đoạn văn sau:
- Dựa vào những câu trả lời ở hoạt động 3, viết đoạn văn từ 3 đến 5 câu về ảnh Bác Hồ
- Viết một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về đặc điểm của một loài chim trong bức ảnh (tùy chọn)
- Quan sát bức tranh, trả lời câu hỏi: Bức tranh vẽ cảnh gì? Hoa phượng vĩ nở đỏ rực hai bên bờ sông khi nào?
- Xếp tên các loại chim dưới đây vào từng nhóm thích hợp. Ghi kết quả vào phiếu học tập hoặc bảng nhóm
- Điền vào chỗ trống: l hoặc n? it hoặc ich?
- Chép lại đoạn văn sau vào vở khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy