Chọn chữ hoặc cần phù hợp vào ô trống rồi giải câu đố
BÀI ĐỌC 1
1. Tập chép: Nghe thầy đọc thơ

(2) Chọn chữ hoặc cần phù hợp vào ô trống rồi giải câu đố

(3) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống

4. Tập viết:
a) Viết chữ hoa: G
b) Viết ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Bài làm:
BÀI ĐỌC 1
1. Tập chép: Nghe thầy đọc thơ
(2) Chọn chữ hoặc cần phù hợp vào ô trống rồi giải câu đố

(3) Chọn tiếng trong ngoặc đơn phù hợp với ô trống
a) con dao, giao việc, tiếng rao, giao lưu.
b) buồng chuối, buồn bã, vui buồn, buồng cau.
4. Tập viết:
a) Viết chữ hoa: G
b) Viết ứng dụng: Giữ gìn vệ sinh thật tốt.
Xem thêm bài viết khác
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 18: Ôn tập cuối học kì I
- Từ ấm cho em cảm nhận lời giảng của cô giáo như thế nào? Các từ ngữ yêu thương, ngắm mãi nói lên tình cảm của học sinh với cô giáo như thế nào?
- Các bạn trong bài thơ cùng nhau đi đâu? Các bạn hỏi nhau những gì trên đường?
- Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống rồi giải câu đố:
- Ghép từ ngữ ở cột A với cột B để tạo thành câu:
- Hương và Thảo chơi trò gì? Hàng để hai bạn mua bán là gì?
- Tìm lời xin lỗi của Huy trong câu chuyện. Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra lỗi của mình.
- Bản danh sách gồm những cột nào? Tên học sinh trong danh sách được xếp theo thứ tự nào?
- Trong mỗi bức tranh dưới đây, bố mẹ đang làm gì?
- Bé nhận ra điều gì lạ bên mâm cơm? Theo bé, vì sao mẹ lo? Vì sao bé nghĩ bữa nay bé là người lớn?
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 3: Bạn bè của em
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 11: Học chăm, học giỏi