Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau: Làm cho tóc gọn và mượt, trái nghĩa với lười biếng, trái nghĩa với ngoài.
2. Thảo luận trong nhóm và tìm từ.
Chọn làm bài a hoặc b theo hướng dẫn của thầy cô.
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau:
- Làm cho tóc gọn và mượt.
- Trái nghĩa với lười biếng.
- Trái nghĩa với ngoài.
b. Chứa tiếng có vần ân hoặc ảng, có nghĩa như sau:
- Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà.
- Dùng tay nhẹ nhàng đưa một vật lên.
- Cùng nghĩa với chăm chỉ.
Bài làm:
a. Chứa tiếng bắt đầu bằng ch hoặc tr, có nghĩa như sau:
- Làm cho tóc gọn và mượt => chải
- Trái nghĩa với lười biếng => chăm chỉ
- Trái nghĩa với ngoài => Trong
b. Chứa tiếng có vần ân hoặc âng, có nghĩa như sau:
- Khoảng đất trống trước hoặc sau nhà => Sân
- Dùng tay nhẹ nhàng đưa một vật lên => Nâng
- Cùng nghĩa với chăm chỉ => Cần cù
Xem thêm bài viết khác
- Viết ba lợi ích của việc học tập thể dục ra giấy rồi dán vào góc học tập của em ở nhà
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 40)
- Thảo luận tìm tiếp các từ có thể viết vào cột (trong bảng nhóm) theo mẫu:
- Quan sát ảnh và cho biết con người đã làm việc gi có hại với rừng, thú rừng, nguồn nước
- Cùng người thân sưu tầm tranh, ảnh về một nước trên thế giới
- Quan sát tranh và trả lời câu hỏi: Tranh vẽ gì? Người trong tranh đang làm gì? (trang 51)
- Điền vào chỗ trống s hay x? Đặt trên chữ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
- Thảo luận, chọn câu phù hợp với nội dung mỗi bức tranh trong câu chuyện Người mẹ
- Xem ảnh, nói với bạn những điều em biết về Tây Nguyên?
- Cả lớp hát một bài hát về vui chơi hoặc thể dục thể thao
- Đọc thầm khổ thơ hai, nêu cách hiểu của em về mỗi câu thơ
- Chọn từ ngữ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo thành hình ảnh so sánh: