Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa
C. Hoạt động ứng dụng
Cùng người thân thi đặt câu với từ trái nghĩa:
Bài làm:
Ví dụ mẫu:
| Người 1 | Người 2 |
| Bạn nam cao nhất lớn | Bạn Ngọc thấp nhất lớp |
| Chiếc bảng đen | Viên phấn trắng |
| Bạn Ngọc hát hay | Bạn Quang hát dở |
| Viên kẹo cứng | Chiếc bánh mềm. |
Xem thêm bài viết khác
- Tìm những từ ngữ chứa các tiếng đã cho (chọn a hoặc b)
- Nhận xét về hai đoạn văn: Cách sử dụng từ trong hai đoạn văn dưới đây có gì khác nhau? Đoạn văn nào hay hơn? Vì sao?
- Giải bài 17B: Những bài ca lao động
- Thảo luận, trả lời câu hỏi: Những chi tiết nào cho thấy hương thảo quả lan rộng khắp?...
- Bạn nhỏ trong bài thơ yêu những màu sắc nào? Mỗi màu sắc gợi ra trong trí tưởng tượng của bạn nhỏ những hình ảnh gì?
- Trong bài văn tả ngoại hình của người, nên chú ý tả những gì?
- Ghép mỗi từ ngữ dưới đây với lời giải nghĩa phù hợp: ráng, quẹo vô, thiệt, hổng thấy, lẹ, cai
- Nhớ - viết: Hành trình của bầy ong (2 khổ thơ cuối)
- Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình ảnh một đêm trăng tĩnh mịch? Soạn bài Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà
- Đặt câu miêu tả sóng nước trong mỗi hình ảnh dưới đây:
- Lập dàn ý chi tiết cho bài văn tả một người trong gia đình em
- Tìm và viết vào vở những từ đồng nghĩa trong đoạn văn sau: