Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
Câu 2: Dựa vào bảng 2.1, hãy vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa vào vở học và xác định địa điểm này thuộc kiểu khí hậu nào?
Bảng 2.1 Nhiệt độ và lượng mưa TB tháng tại Thượng Hải (Trung Quốc).
Tháng Yếu tố | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
Nhiệt độ | 3,2 | 4,1 | 8,0 | 13,5 | 18,8 | 23,1 | 27,1 | 27,0 | 22,8 | 17,4 | 11,3 | 5,8 |
Lượng mưa | 59 | 59 | 83 | 93 | 93 | 76 | 145 | 142 | 127 | 71 | 52 | 37 |
Bài làm:
vẽ biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa

Xem thêm bài viết khác
- Bài 2: Khí hậu Châu Á Địa lí 8 trang 7
- Em hãy sưu tầm năm câu cao dao, tục ngữ nói về khí hậu – thời tiết ở nước ta hoặc ở địa phương em.
- Cách nhận xét biểu đồ tròn Địa lý 8
- Quan sát hình 28.1, cho biết: Trường Sơn Bắc chạy theo hướng nào?
- Dựa vào lược đồ 19.1, 19.2 và dựa vào kiến thức đã học cho biết các dãy núi cao, núi lửa của thế giới xuất hiện ở vị trí nào của các mảng kiến tạo?
- Tại sao nói đồi núi là bộ phận quan trọng nhất của cấu trúc địa hình Việt Nam? Địa lí 8
- Quan sát hình 9.3, em hãy cho biết: Khu vực Tây Nam Á bao gồm các quốc gia nào?
- Dựa vào hình 9.1 em hãy cho biết khu vực Tây Nam Á: Tiếp giáp bới các vịnh, biển , các khu vực và châu lục nào?
- Hãy giải thích tại sao khu vực Nam Á lại có sự phân bố dân cư không đều?
- Quan sát hình 14.1 và hình 15.1, cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua, cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào?
- Em hãy sưu tầm và ghi tóm tắt những thông báo về một số thiên tai thường xảy ra ở nước ta và các nước khác thuộc châu Á?
- Bài 5: Đặc điểm dân cư, xã hội Châu Á Địa lí 8 trang 16