Em hãy tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, các cao nguyên ba dan, các đồng bằng trẻ, phạm vi thềm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng của chúng.
Câu 1: Em hãy tìm trên hình 28.1 các vùng núi cao, các cao nguyên ba dan, các đồng bằng trẻ, phạm vi thềm lục địa. Nhận xét về sự phân bố và hướng nghiêng của chúng.
Bài làm:
– Vùng núi cao: Hoàng Liên Sơn.
– Các cao nguyên ba dan: Đắk Lắk, Plây Ku, Kon Turn, Lâm Viên, Mơ Nông, Di Linh.
– Các đồng bằng trẻ: đồng bằng sông Hồng, đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng Duyên hải miền Trung.
– Phạm vi thềm lục địa: mở rộng ở Bắc Bộ và Nam Bộ, thu hẹp ở miền Trung.
– Nhận xét: địa hình núi ở nước ta có hai hướng chủ yếu là Tây Bắc – Đông Nam và vòng cung. Núi, cao nguyên phân bố chủ yếu ở phía tây của lãnh thổ, đồng bằng phân bố chủ yếu ở phía đông.
Xem thêm bài viết khác
- Bài 29: Đặc điểm khu vực địa hình
- Bài 23: Vị trí, giới hạn, hình dạng lãnh thổ Việt Nam
- Bài 1: Vị trí địa lí, địa hình và khoáng sản
- Tính chất nhiệt đới gió mùa ẩm ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống như thế nào?
- Nam Á có mấy miền địa hình? Nêu rõ đặc điểm của mỗi miền?
- Dựa vào hình 10.1 em hãy: Nếu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Nam Á?
- Các dạng địa hình sau dày ở nước ta được hình thành như thế nào?
- Bài 39: Đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam
- Nước ta có mấy mùa khí hậu? Nêu đặc trưng khí hậu từng mùa.
- Hãy cho biết các sông và cảnh quan tự nhiên của Nam Á?
- Nêu tên và sự phân bố các kiều hộ sinh thái rừng nước ta.
- Tây Nam Á có đặc điểm vị trí địa lí như thế nào?