Giải bài 2 trang 42 sách TBĐ địa lí 9
Bài 2: Trang 41 - sách TBĐ địa lí 9
Dựa vào số liệu trong bảng thống kê “Bảng 30.1” trang 112 trong SGK, em hãy so sánh sự chênh lệch về diện tích, sản lượng các cây chè, cà phê ở hai vùng:
- Diện tích cây chè (vùng nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu):.......................
- Sản lượng cây chè (vùng nào lớn hơn và lớn hơn bao nhêu): .....................
- Diện tích cây cà phê (Vùng nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu):.................
- Sản lượng cây cà phê (vùng nào lớn hơn và lớn hơn bao nhiêu):................
Bài làm:
Quan sát bảng thống kê trang 112 sgk, ta thấy:
- Diện tích cây chè của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ lớn hơn Tây Nguyên và lớn hơn 43,4 nghìn ha
- Sản lượng cây chè của vùng Trung du miền núi Bắc Bộ lớn hơn Tây Nguyên và lớn hơn 26,5 nghìn tấn.
- Diện tích cây cà phê vùng Tây Nguyên lớn hơn Trung du miền núi Bắc Bộ và lớn hơn 480,8 nghìn ha
- Sản lượng cây cà phê vùng Tây Nguyên lớn hơn Trung du miền núi Bắc Bộ và lớn hơn 761,6 nghìn tấn
Xem thêm bài viết khác
- Giải TBĐ địa 9 bài 5: Thực hành phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999
- Giải bài 5 trang 50 sách TBĐ địa lí 9
- Giải bài 2 trang 34 sách TBĐ địa lí 9
- Giải TBĐ địa 9 bài 30: Thực hành so sánh tình hình sản xuất cây công nghiệp lâu năm ở Trung du miền núi Bắc Bộ với Tây Nguyên
- Giải bài 3 trang 42 sách TBĐ địa lí 9
- Giải bài 1 trang 45 sách TBĐ địa lí 9
- Giải bài 2 trang 36 vùng Duyên hải Nam Trung Bộ sách TBĐ địa lí 9
- Giải TBĐ địa 9 bài 6: Sự phát triển nền kinh tế Việt Nam
- Giải TBĐ địa 9 bài 13: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của dịch vụ
- Giải bài 2 trang 51 sách TBĐ địa lí 9
- Giải TBĐ địa 9 bài 2: Dân số và gia tăng dân số
- Giải bài 1 trang 35 sách TBĐ địa lí 9