Giải câu 7 bài 31: Phương trình trạng thái của khí lí tưởng sgk vật lí 10 trang 166
Câu 7: trang 166 - sgk vật lí 10
Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế được 40 cm3 khí hidro ở áp suất 750mmHg và nhiệt độ 270C. Tính thể tích của lượng khí trên ở điều kiện chuẩn ( áp suất 760mmHg và nhiệt độ 00C)
Bài làm:
Chú ý các bài toán đều đổi nhiệt độ về nhiệt độ tuyệt đối (K)
Đổi
=$27^{0}$C = 27 + 273 = 300K
=$0^{0}$C = 0 + 273 = 273K
Trạng thái 1:
=750 mmHg;$T_{1}$= 300K;$V_{1}$=40$cm^{3}$
Trạng thái 2 (đktc) :
=760 mmHg;$T_{2}$= 273K;$V_{2}$=? $cm^{3}$
Áp dụng phương trình trạng thái của khí lí tưởng đối với một lượng khí xác định ta có:
=$\frac{p_{2}V_{2}}{T_{2}}$⇒$V_{2}$=$\frac{p_{1}V_{1}T_{2}}{p_{2}T_{1}}$=$\frac{750.40.273}{300.760}$= 36$cm^{3}$
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 12 bài 38: Sự chuyển thể của các chất sgk vật lí 10 trang 210
- Độ biến thiên động lượng của quả bóng là
- Nêu một ví dụ về tính tương đối của quỹ đạo chuyển động
- Giải câu 3 bài 29: Quá trình đẳng nhiệt. Định luật Bôi-lơ-Ma-ri-ốt sgk vật lí 10 trang 159
- Giải câu 2 bài 32: Nội năng và sự biến thiên nội năng sgk vật lí 10 trang 173
- Giải câu 2 bài 37: Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng sgk vật lí 10 trang 202
- Giải câu 8 bài 33: Các nguyên lí của nhiệt động lực học sgk vật lí 10 trang 180
- Giải câu 6 bài 30: Quá trình đẳng tích. Định luật Sác- lơ Vật lí 10 trang 162
- Tại sao gia tốc rơi tự do và trọng lượng của vật càng lên cao thì càng giảm
- Viết công thức tính vận tốc và quãng đường đi được của vật rơi tự do
- Nêu định nghĩa và ý nghĩa của thế năng: a) trọng trường
- Giải bài 19 vật lí 10: Quy tắc hợp lực song song cùng chiều