Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào
b) Giải thích nghĩa của các thành ngữ sau và cho biết những thành ngữ này có liên quan đến phương châm hội thoại nào : ăn ốc nói mò, ăn không nói có, cãi chày cãi cối, khua môi múa mép, hứa hươu hứa vượn.
Bài làm:
- Ăn ốc nói mò : những lời nói bịa đặt, không chính xác, không có căn cứ.
- Ăn không nói có : những lời nói bịa đặt, vu khống nhằm nói xấu, hãm hại người khác.
- Cãi chày cãi cối : phản đối, cãi lại đến cùng dù mình sai và không cần biết lí lẽ.
- Khua môi múa mép : nói ba hoa, khoác lác cốt để phô trương.
- Hứa hươu hứa vượn :hứa hão, hứa để được lòng, không thực hiện lời hứa.
Tất cả những thành ngữ trên đều liên quan đến phương châm về chất.
Xem thêm bài viết khác
- Chỉ ra và nêu tác dụng của các cặp từ trái nghĩa.
- Phân tích bút pháp xây dựng hình ảnh thơ trong các bài thơ: Đồng chí (Chính Hữu), Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận), Ánh trăng (Nguyễn Duy).
- Phân tích hiệu quả của biện pháp nghệ thuật so sánh và điệp ngữ trong những câu thơ miêu tả tiếng đàn của Thúy Kiều:
- Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu
- ) Liệt kê những yếu tố miêu tả có trong đoạn trích Chị em Thúy Kiều. Chỉ ra tác dụng của những ...
- Viết một đoạn văn tự sự kể về một kỷ niệm, trong đó có sử dụng yếu tố nghị luận.
- Tìm hiểu và phân tích diễn biến tâm lí, hành động của bé Thu trong lần gặp cha, khi ông Sáu được về phép. Qua đó hãy nhận xét về tính cách nhân vật bé Thu và nghệ thuật miêu tả tâm lí của tác giả.
- Trong hai từ “nước non” và “lận đận”, từ nào là từ láy?
- Phân tích những hình ảnh biểu tượng: đầu súng trăng treo ( trong bài Đồng chí), trăng (trong bài Ánh trăng). Chọn bình một đoạn thơ đặc sắc trong các bài đã học.
- Chỉ ra và phân tích tác dụng của các từ láy , các cặp từ trái nghĩa trong đoạn thơ sau :
- Tiếng Việt dùng những từ nào để chỉ các khái niệm dưới đây? Chỉ ra nguồn gốc của các từ này.
- Từ các câu d và e, em hãy cho biết có thể phát triển từ vựng tiếng Việt bằng cách nào?