Hãy chỉ ra những nét tự do của thể tài hát nói so với thơ Đường luật và cho biết ý nghĩa của tính chất tự do đó
Câu 4 (Trang 39 SGK) Hãy chỉ ra những nét tự do của thể tài hát nói so với thơ Đường luật và cho biết ý nghĩa của tính chất tự do đó.
Bài làm:
- Thể hát nói phát triển mạnh bắt đầu từ những năm đầu thế kỉ XIX. Nhiều nhà nho, nhà thơ đã gửi gắm tâm sự của mình trong những sáng tác bằng thể hát nói.
- So với thể thơ Đường luật gò bó, chật chội và tuân thủ chặt chẽ về niêm luật. hát nói phóng khoáng và tự do hơn, giãi bày những tâm sự của nhân vật trữ tình. Hát nói có quy định về số câu, về cách chia khổ nhưng nhìn chung người viết hoàn toàn có thể phá cách để tạo nên một tác phẩm tự do về số câu, số chữ, cách gieo vần, nhịp điệu…
- Tính chất tự do đó có ý nghĩa quan trọng, giúp nhà thơ thể hiện khao khát tự do, khẳng định chính mình, cởi trói khỏi những ràng buộc của xã hội.
Xem thêm bài viết khác
- Soạn văn bài: Thương vợ (Trần Tế Xương)
- Giải thích lí do tác giả sử dụng từ cậy, chịu mà không dùng các từ đồng nghĩa với mỗi từ đó Tìm từ đồng nghĩa với từ cậy, từ chịu trong câu thơ
- Soạn văn bài: Thao tác lập luận phân tích
- Nội dung chính bài Vào phủ chúa Trịnh
- Điểm nhìn để cảm nhận cảnh thu của nhà thơ có gì đặc sắc? Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh mùa thu như thế nào?
- Đoạn trích có mười sáu lời thoại. Sáu lời thoại đầu có gì khác biệt với những lời thoại sau? Hình thức của các lời thoại đó là gì?
- Nội dung chính bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
- Nêu những nét chính của phong cách nghệ thuật của Nam Cao.
- Phân tích diễn biến tâm trạng Chí Phèo sau khi bị thị Nở từ chối chung sống. Vì sao Chí Phèo có hành động thật dữ dội, bất ngờ (uống rượu, xách dao đi giết Bá KIến rồi tự sát) ?
- Hãy phân tích về cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên của người xưa
- Soạn văn bài: Chiếu cầu hiền
- Tác giả quan niệm như thế nào về mối quan hệ giữa đạo đức và pháp luật