Hãy quan sát hình 15.5 và cho biết, ở tế bào sinh dưỡng (xoma) và tế bào sinh dục (giao tử), bộ NST khác nhau như thế nào (về số lượng và thành phần NST)?
II. Bộ NST
Đọc bảng 15.1, nêu nhận xét về bộ NST của các loài sinh vật.
| Loài | 2n | n | Loài | 2n | n |
| Người | 46 | 23 | Đậu Hà Lan | 14 | 7 |
| Tinh tinh | 48 | 24 | Ngô | 20 | 10 |
| Gà | 78 | 39 | Lúa nước | 24 | 12 |
| Ruồi giấm | 8 | 4 | cải bắp | 18 | 9 |
- Hãy quan sát hình 15.5 và cho biết, ở tế bào sinh dưỡng (xoma) và tế bào sinh dục (giao tử), bộ NST khác nhau như thế nào (về số lượng và thành phần NST)?

- Quan sát hình 15.6 và cho biết, cặp NST tương đồng là gì? Bộ NST lưỡng bội được hình thành như thế nào? Hai NST trong mỗi cặp NST tương đồng có đặc điểm gì?

Bài làm:
- Bảng 15.1: Mỗi loài có bộ NST khác nhau, 2n đặc trưng cho loài
- Hình 15.5:
+ tế bào sinh dưỡng chứa bộ NST lưỡng bội (các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng - 2n NST)
+ tế bào sinh dục (giao tử): chứa bộ NST đơ bội (n NST)
- Hình 15.6:
+ NST tương đồng là 2 NST giống nhau về hình dạng và kích thước
+ bộ NST lưỡng bội được hình thành khi có sự kết hợp của bộ đơn bội trong 2 giao tử đực và giao tử cái.
+ trong mỗi cặp NST tương đồng: q chiếc có nguồn gốc từ bố, 1 chiếc có nguồn gốc từ mẹ
Xem thêm bài viết khác
- 3. Quan sát hình 23.3, xác định dạng đột biến cấu trúc NST:
- Quan sát hình 65.3 thảo luận xem những con ếch vàng được tạo ra như thế nào? Khoa học tự nhiên 9 bài 65
- Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50 ml dung dịch CuSO4 15%( khối lượng riêng d= 1,12 g/ml) Sau một thời gian lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô, thấy khối lượng lá sắt tăng thêm 0,16 gam so với ban đầu. Tính nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng
- 2. Giải thích kết quả
- Giải bài 45: Ôn tập chủ để 9: Dẫn xuất của hidrocacbon - polime
- Cho đoạn mạch gồm {R1 nt (R2 // R3)}. Biết R1 = 6 ôm, R2 = 30 ôm, R3 =15 ôm và hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch điện bằng 24 V. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở R2 có độ lớn là:
- Chọn câu đúng
- Cho mạch điện như hình 13.1, vôn kế chỉ 36 V, ampe kế chỉ 3 A, R1 = 30 ôm. Tìm số chỉ của ampe kế A1 và A2. Tính điện trở R2.
- 1. Hãy so sánh cấu tạo hóa học và cấu trúc không gian của ARN với ADN.
- Tiêu cự của thể thuỷ tinh sẽ dài hay ngắn nhất khi nhìn một vật ở : a) điểm cực viễn ; b) điểm cực cận?
- Giải bài 51: Truyền tải điện năng - Máy biến áp
- Đặt một vật sáng trước thấu kính phân kì, ảnh thu được là