Hãy tính cự li vận chuyển trung bình về hàng hóa của một số loại phương tiện vận tải ở nước ta năm 2003 theo bảng số liệu trang 141.
Câu 4: Trang 141 sgk Địa lí 10
Hãy tính cự li vận chuyển trung bình về hàng hóa của một số loại phương tiện vận tải ở nước ta năm 2003 theo bảng số liệu trang 141.
Bài làm:
Áp dụng công thức tính Cự li vận chuyển trung bình:
Cự li vận chuyển = Khối lượng luân chuyển / Khối lượng vận chuyển (km)
Kết quả, lần lượt là:
+ Đường sắt: 325,0 km (2 725 400 / 8385)
+ Đường ô tô: 53,5 km
+ Đường sông: 93,0 km
+ Đường biển: 1994,9 km
+ Đường hàng không: 2348,9 km
+ Tổng số: 2299,1 km
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào bảng số liệu: Các nước dẫn đầu về du lịch trên thế giới năm 2004
- Em hãy nêu vai trò và đặc điểm của ngành chăn nuôi?
- Em hãy kể tên các mặt hàng của ngành công nghiệp thực phẩm đang tiêu thụ trên thị trường Việt Nam?
- Quan sát hình 18: Nhiệt độ giảm và lượng mưa thay đổi theo độ cao đã tạo nên các vành đai thực vật nào ở núi Ki-Ii-man-gia-rô?
- Bài 28: Địa lí ngành trồng trọt
- Bài 15: Thủy quyển. Một số nhân tố ảnh hưởng tới chế độ nước sông. Một số sông lớn trên Trái Đất
- Đáp án câu 3 bài 6: Hệ quả chuyển động xung quanh mặt trời của Trái đất (Trang 22- 24 SGK)
- Em hãy nhận xét sự thay đổi trong cơ cấu sử dụng năng lượng trên thế giới thời kì 1940-2000. Giải thích.
- Kết hợp bảng trên với các hình 32.2, 32.4 , em hãy nêu lên đặc điểm phân bố công nghiệp dầu mỏ và công nghiệp điện trên thế giới?
- Hãy so sánh đặc điểm của sản xuất công nghiệp và nông nghiệp?
- Bài 5: Vũ trụ. Hệ mặt trời và trái đất. Hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất Địa lí 10 trang 18
- Dựa vào hình 12.1, hãy cho biết trên Trái Đất có những đai khí áp và những đới gió nào?