Nêu tác dụng của dấu hai chấm: Ở mục a và mục b, dấu hai chấm báo hiệu điều gì? Ở mục a, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu câu nào?
3. Tìm hiểu tác dụng của dấu hai chấm.
(1) Đọc các câu văn, câu thơ sau:
a. Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ai cũng có cơm ăn, áo mặc, ai cũng được học hành”. Nguyện vọng đó chi phối mọi ý nghĩ và hành động trong suốt cuộc đời của Người.
(Theo Trường Chinh)
b. Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
- Em đừng sợ. Hãy trở về cùng với tôi đây.
(Tô Hoài)
c. Đoạn thơ:
Bà thương không muôn bán Sân nhà sao sạch quá
Bèn thả vào trong chum. Đàn lợn đã được ăn
Rồi bà lại đi làm Cơm nước nấu tinh tươm
Đến khi về thấy lạ: Vườn rau tươi sạch cỏ.
(Phan Thị Thanh Nhàn)
(2). Nêu tác dụng của dấu hai chấm:
- Ở mục a và mục b, dấu hai chấm báo hiệu điều gì?
- Ở mục a, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu câu nào?
- Ở mục b, dấu hai chấm được dùng phối hợp với dấu câu nào?
- Ở mục c, dấu hai chấm báo hiệu điều gì?
- Tìm trong bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu các ví dụ là những đoạn có dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật.
Bài làm:
Tác dụng của dấu hai chấm:
- Ở mục a và b, dấu hai chấm báo hiệu lời nói trực tiếp của một nhân vật.
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trực tiếp của Bác Hồ.
- Dấu hai chấm dẫn lời nói trong đoạn hội thoại của Dế Mèn và Nhà Trò.
- Mục a, dấu hai chấm phối hợp với dấu hai chấm và dấu ngoặc kép. Mục b, dấu hai chấm phối hợp với dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng cho câu sau.
- Mục c, dấu hai chấm báo hiệu lời giải thích cho bộ phận đứng trước.
Ví dụ là những đoạn có dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau là lời nói của một nhân vật trong bài Bênh vực kẻ yếu là:
- Nức nở mãi, chị mới kế:
- Tôi xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò:
- Tôi cất tiếng hỏi lớn:
- Tôi thét:
Xem thêm bài viết khác
- Viết họ tên, địa chỉ của người gửi, người nhận vào phong bì thư đế gửi cho một người thân (hoặc một người bạn) của em, chú ý viết hoa các danh từ riêng.
- Mỗi bạn lần lượt kể một câu chuyện mà mình đã đọc hoặc đã nghe có nhân vật là đồ chơi của trẻ em hay con vật gần gũi với trẻ em
- Tìm từ (chọn a hoặc b): Tìm từ có chứa tiếng trí hoặc chí.
- Dựa vào tranh và lời kể dưới tranh, kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu
- Quan sát và tả một người bạn hoặc một người hàng xóm.
- Viết vào vở những tên riêng sau cho đúng quy tắc:
- Tìm những tiếng bắt vần với nhau trong câu tục ngữ trên và viết vào vở:
- Thi tìm nhanh từ ghép, từ láy chứa từng tiếng sau đây:
- Vì sao nơi Tin-tin và Mi-tin đến có tên là Vương quốc Tương Lai? Em thích những gì ở Vương quốc tương lai?
- Bài kéo co giới thiệu trò chơi của những địa phương nào? Thuật lại trò chơi kéo co đã được giới thiệu?
- Thảo luận để trả lời câu hỏi: Cô công chúa nhỏ có nguyện vọng gì? Các vị đại thần và các nhà khoa học nói với nhà vua như thê nào về đòi hỏi của công chúa?
- Tìm câu hỏi trong khổ thơ dưới đây. Viết vào bảng câu hỏi và từ ngữ trong câu hỏi thể hiện thái độ lễ phép của người con