Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và NST đơn bội.
Câu 1: Nêu ví dụ về tính đặc trưng của bộ NST của mỗi loài sinh vật. Phân biệt bộ NST lưỡng bội và NST đơn bội.
Bài làm:
Câu 1:
- Bộ NST đặc trưng cho từng loài sinh vật:
Người 2n= 46; n=23
Tinh tinh 2n=48; n= 24
Gà 2n=78; n= 39
Đậu Hà Lan 2n=14; n=7
Ngô 2n=20; n=10
- Phân biệt bộ NST lưỡng bội và bộ NST đơn bội:
- Bộ NST lưỡng bội (2n NST) tồn tại trong các tế bào sinh dưỡng, tế bào sinh dục sơ khai, các NST tồn tại thành từng cặp tương đồng.
- Bộ NST đơn bội (n NST) chỉ tồn tại trong các tế bào giao tử, các NSt tồn tại đơn lẻ.
Xem thêm bài viết khác
- Trình bày nguyên nhân dẫn tới suy thoái môi trường do hoạt động của con người.
- Giải bài 55 sinh 9: Hạn chế ô nhiễm môi trường (tiếp theo)
- Thế nào là di truyền liên kết ? Hiện tượng này đã bổ sung cho quy luật phân li độc lập của Menđen như thế nào?
- Muốn xác định kiểu gen của cơ thể mang tính trạng trội cần phải làm gì?
- Giải bài 58 sinh 9: Sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên
- Sự tự nhân đôi của NST diễn ra ở kì nào của chu kì tế bào?
- Đột biến gen là gì? Cho ví dụ.
- Một đoạn mạch ADN có cấu trúc như sau :
- Tại sao những diễn biến của NST trong kì sau của giảm phân I là cơ chế tạo nên sự khác nhau về nguồn gốc NST
- Ruồi giấm có 2n = 8. Một tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của giảm phân II. Tế bào đó có bao nhiêu NST đơn tưong các trường hợp sau đây ?
- Mức phản ứng là gì? Cho ví dụ về mức phản ứng ở cây trồng
- Hãy giaỉ thích sơ đồ: ADN (gen) -> mARN -> Protein -> Tính trạng