SBT tiếng Anh 11: Speaking Unit 10 Nature in danger

  • 1 Đánh giá

Bài viết hướng dẫn cách học và cách giải bài tập của phần Speaking về chủ đề của Unit 10: Nature in danger(Thiên nhiên đang lâm nguy), một chủ điểm rất đáng quan tâm trong chương trình tiếng Anh 11. Hãy cùng điểm qua các từ vựng, cấu trúc cần nhớ và tham khảo gợi ý giải bài tập dưới đây.

Exercise 1. Read the information about pet ownership in the United States and answer the questions that follow.

(Đọc thông tin về quyền sở hữu vật nuôi ở Mỹ và trả lời các câu hỏi sau.)

  • 50% of U.S. households have at least one pet. (50% gia đình ở Mỹ có ít nhất 1 con thú cưng.)
  • 28% of U.S. home have at least one dog. (28% gia đình ở Mỹ có ít nhất 1 con chó.)
  • 21.5% of households in the U.S. have at least one cat. (21.5% gia đình ở Mỹ có ít nhất 1 con mèo.)
  • 53% of married couple with children have pets. (53% các đôi đã kết hôn và con của họ có thú cưng.)
  • The number of households with a dog has declined 18% in the last 20 years. (Số lượng gia đình có 1 chú chó đã giảm 18% trong 20 năm vừa qua.)

1. Why do you think dogs and cats make good pets? (Tại sao em nghĩ chó và mèo có thể trở thành những con thú cưng tốt?)

=> Because they are cute, friendly and loyal. (Bởi vì chúng đáng yêu, thân thiện và trung thành.)

2. What are two advantages and disadvantages of having a pet? (2 lợi ích và 2 tác hại của việc có thú cưng là gì?)

=> Advantages:

  • be a friend of yours so you won’t feel lonely any more. (là 1 người bạn để bạn không còn cảm thấy cô đơn nữa.)
  • help people with serious illness. Pets can motivate patients with serious illness such cancer. (giúp con người chữa các bệnh nguy hiểm. Thú cưng có thể làm động lực cho bệnh nhân với các bệnh nghiêm trọng như ung thư.)

Disadvantages:

  • have to dedicate much time to take care of it: feeding it and going for a walk with it every day. (phải dành nhiều thời gian để chăm sóc: cho ăn và chạy bộ cùng nó mỗi ngày.)
  • enlarges our expenses: food, shelter, appropriate medical care… (Thêm vào nhiều phí: thức ăn, chỗ ở, chăm sóc sức khỏe…)

3. What kind of pets do you prefer? (Em thích loài vật nuôi nào hơn?)

=> I prefer dogs. (Em thích chó hơn.)

4. Have you ever had a pet? If so, what kind? (Em đã bao giờ có thú cưng chưa? Nếu rồi thì nó là con gì?)

=> Yes, I have a dog/ cat. (Rồi, em có 1 chú chó.)

Exercise 2. Below are statements about animals. Do you agree or disagree with them?

(Dưới đây là các câu có nội dung về loài vật. Bạn đồng ý hay không đồng ý?)

AgreeDisagree
Using animals for medical research is unpleasant but necessary. (Dùng động vật để nghiên cứu thuốc là nhức nhối nhưng cần thiết.)
We should all be vegetarians. Eating meat is unhealthy and immoral. (Tất cả chúng ta nên ăn chay. Ăn thịt không tốt cho sức khỏe và là trái đạo đức.)
Governments should ban hunting. (Chính phủ nên cấm việc săn bắn.)
Every animal on earth is important and the extinction of one threatens us all. (Mỗi loài động vật trên Trái Đất đều quan trọng và sự biến mất của 1 loài đe dọa đến toàn bộ chúng ta.)
Hunting should be encouraged as it’s an effective way to control animal population. (Săn bắn nên được khuyến khích vì nó là cách hiệu quả để kiểm soát số lượng động vật.)
Zoos ought to be abolished since they do nothing to educate people about animals. (các sở thú nên bị phá bỏ vì chúng chả có tác dụng gì giáo dục con người về các loài động vật.)
Already many species of animals have become extinct, and it hasn’t created any problems. (Nhiều loài động vật đã tuyệt chủng, và điều đó chẳng gây ra vấn đề gì cả.)
Strong laws must be passed to protect the rights of animals. (những luật rắn rỏi phải được thông qua để bảo vệ quyền của các loài động vật.)
An animal has the same right to life as a person does. (Một con vật có quyển sống như con người.)
Killing animals for fur is unethical and unnecessary. (Giết hại động vật để lấy lông là trái với luân thường đạo lý và không cần thiết.)

  • 4 lượt xem
Cập nhật: 07/09/2021