Soạn bài Khác biệt và gần gũi
Hướng dẫn soạn bài 8: Khác biệt và gần gũi trang 52 sgk văn 6 tập 2. Đây là sách giáo khoa nằm trong bộ sách "Kết nối tri thức và cuộc sống" được biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn.
A. Yêu cầu cần đạt
- Nhận biết được đặc điểm nổi bật của vấn bản nghị luận (ý kiến, li lẽ. bằng chứng); chỉ ra được mối liên hệ giữa các ý kiến, lí lẽ. bằng chứng.
- Tóm tát được nội dung chỉnh trong một văn bản nghị luận có nhiều đoạn.
- Nhận ra được ý nghĩa của vấn đề đặt ra trong văn bản đối với suy nghĩ, tình cảm của bản thân.
- Nhận biết được đặc điểm và chức năng của trạng ngữ; hiểu được tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu trong việc biểu đạt nghĩa.
- Bước đầu biết viết bài văn trinh bày ý kiến vẻ một hiện tượng (vấn để) mà em quan tâm.
- Trình bày được ý kiến (bằng hình thức nói) về một hiện tượng (vấn đề); tóm tắt được ý kiến của người khác.
- Sống trung thực, thể hiện đúng những suy nghĩ riêng của bản thân; có ý thức trách nhiệm với cộng đồng.
B. Kiến thức ngữ văn
1. Văn bản nghị luận
- Văn bản nghị luận là loại văn bản chú yếu dùng để thuyết phục người đọc (người nghe) về một vấn đề.
- Các yếu tố cơ bản trong văn bản nghị luận
- Để văn bản thực sự có sức thuyết phục, người viết (người nói) cần sử dụng lí lẽ và bằng chứng. Lí lẽ là những lời diễn giải có lí mà người viết (người nói) đưa ra để khẳng định ý kiến của minh. Bằng chứng là những vi dụ được lấy từ thực té đới sống hoặc †ử các nguồn khác để chứng minh cho li lẽ.
2. Trạng ngữ
- Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, có thể được đặt ở đầu câu. giữa câu hoặc cuối câu, nhưng phổ biến là ở đầu câu. Trạng ngữ được dùng đề nêu thông tin về thời gian, địa điểm, mục đích, cách thức,...của sự việc được nói đến trong câu. Ngoài ra, trạng ngữ còn có chức năng liên kết câu trong đoạn
3. Tác dụng của lựa chọn từ ngữ và cấu trúc câu đối với việc thể hiện nghĩa của văn bản
Để thế hiện một ý, có thể đùng những từ ngữ khác nhau, những kiểu câu trúc câu khác nhau. Khi tạo lập văn bản, người viết†hường xuyên phải lựa chọn từ ngữ hoặc cầu trúc câu phú hợp đề biều đạt chính xác, hiệu quả nhật điều muốn nói.
C. Nội dung
Đọc
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Xem người ta kìa!
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 66 tập 2
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Tiếng cười không muốn nghe
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 71
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Bài tập làm văn
Viết
[Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Củng cố, mở rộng trang 82
Xem thêm bài viết khác
- Lòng nhân ái, sự cảm thông là "phương thuốc" hữu hiệu để trị "căn bệnh" cười nhạo người khác. Em có đồng ý với kiến đó không? Vì sao. Hãy tìm một số câu tục ngữ nói về cách ứng xử trong cuộc sống
- Giải thích nghĩa của mỗi cụm từ và cho biết tác dụng của việc dùng biện pháp tu từ so sánh trong những cụm từ được cho dưới đây
- Làm rõ lý do xuất hiện câu hỏi Trái đất có thể chịu đựng được đến bao giờ trong đoạn cuối của văn bản. Câu hỏi đó gợi lên trong em những suy nghĩ gì
- Soạn văn 6 bài: Viết bài văn thuyết minh thuật lại một sự kiện (một sinh hoạt văn hóa) Soạn văn 6 tập 2 Kết nối tri thức
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Vua chích chòe
- Em từng nghe, đọc hay đã thuộc những ca khúc, bài thơ nào viết về Trái Đất? Chúng đã gợi lên trong em ấn tượng, cảm xúc gì? Người ta thường nói: “Sự sống muôn màu”. Em hiểu điều này như thế nào
- Người viết có thái độ, suy nghĩ thế nào trước những hiện tượng cười cợt khiếm khuyết của người khác? Thái độ suy nghĩ đó dựa trên những lý lẽ nào? Nhận xét các bằng chứng tác giả sử dụng để chứng minh cho lý lẽ đã nêu
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng Việt trang 9
- Nhắc đến nước mắt và máu nhà thơ muốn nói lên tình trạng gì của Trái đất? Chỉ ra sự khác nhau giữa các cách hình dung về Trái đất và thái độ cư xử với Trái đất được thể hiện trong bài thơ
- [Kết nối tri thức] Soạn văn 6 bài: Củng cố, mở rộng trang 94
- Em có thích truyện Thạch Sanh không? Vì sao? Gia cảnh của Thạch Sanh có gì đặc biệt
- Giả trong sứ giả có nghĩa là người, kẻ. Hãy tìm một số từ có yếu tố giả được dùng theo nghĩa như vậy và giải thích nghĩa của những từ đó