Tìm các câu ghép có trong 3 đoạn văn sau và ghi vào bảng nhóm theo mẫu:
B. Hoạt động thực hành
1. Tìm các câu ghép có trong 3 đoạn văn sau và ghi vào bảng nhóm theo mẫu:
a. (1) Tôi ngắt một chiếc lá sòi đó thắm thả xuông dòng nước. (2) Một chú nhái bén tí xíu như đã phục sần từ bao giờ nhảy phóc lên ngồi chễm chệ trên đó. (3) Chiếc lá thoáng tròng trành, chú nhái bén loay hoay cố giữ thăng bằng rồi chiếc thuyền đỏ thắm lặng lẽ xuôi dòng.
(TRẦN HOÀI DƯƠNG)
b. (1) Anh bắt lấy thỏi thóp hồng như bắt lấy một con cá sông. (2) Dưới nhừng nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vầy, quằn quại, giãy lên đành đạch. (3) Nó nghiến răng ken két, nó cường lại anh, nó không chịu khuât phục.
(Theo NGUYÊN NGỌC)
c. (1) Những cánh buồm đi như rong chơi nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chơ đầy hàng hóa. (2) Từ bờ tre làng, tôi vẫn gặp nhừng cánh buồm lên ngược về xuôi.
(Theo BẢNG SƠN)
Bài làm:
| Câu ghép | Cách nối các vế câu |
| a. Câu 3 | Dấu phẩy, từ nối "rồi" |
| b. Câu 3 | Dấu phẩy |
| c. Câu 1 | Từ nối "nhưng". |
Xem thêm bài viết khác
- Em hãy tả người bạn thân của em ở trường
- Chọn cặp quan hệ từ thích hợp điền vào chỗ trống trong hai câu sau:
- Phân tích tên mỗi cơ quan, đơn vị dưới đây thành các bộ phận cấu tạo ứng với các ô trong bảng:
- Thêm vào mỗi chỗ trống một quan hệ từ và về câu thích hợp để tạo thành câu ghép
- Chọn lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 166)
- Giải bài 34A: Khát khao hiểu biết
- Chọn ý đúng để trả lời: Vì sao đê tìm ra kẻ lấy trộm tiền, quan lại cho người trong chùa cầm thóc chạy đàn?
- Quan sát những bức tranh dưới đây và trả lời câu hỏi: Những người trong ảnh là ai? Họ đang làm gì?
- Giải bài 27C: Liên kết câu bằng từ ngữ thay thế
- Những cặp thoại nào dưới đây cho thấy câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau? Vì sao?
- Chọn câu ca dao/ tục ngữ ở cột B nêu được truyền thông quý báu của dân tộc ta ở cột A
- Kể tên những người có tài xử án mà em biết?