Tìm hiểu thêm những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta
C. Hoạt động ứng dụng
1. Tìm hiểu thêm những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta
Bài làm:
Những câu ca dao, thành ngữ, tục ngữ nói về truyền thống tốt đẹp của nhân dân ta
- Bầu ơi thương lấy bí cùng/ Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
- Tôn sư trọng đạo
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn quả nhớ kẻ trồng cây
- Lá lành đùm lá rách
- Nhiều điều phủ lấy giá gương/ Người trong một nước lại thương nhau cùng
- Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ
- Anh em như thể tay chân, rách lành đùm bọc dở hay đỡ đần
Xem thêm bài viết khác
- Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào từng chỗ trống trong các câu sau cho thích hợp (thương, cầu kiều, khác giống, ăn cơm, cá ươn)
- Mỗi em đặt hai câu về một đồ vật mà em thích, trong đó câu thứ hai có chứa từ ngữ thay thế cho từ ngừ chí đồ vật ở câu thứ nhất.
- Dựa theo dàn ý đã lập (bài 33B), em hãy viết một bài văn theo một trong các đề bài sau:
- Tìm và nêu tác dụng của các dấu chấm, chấm hỏi và chấm than trong mẩu chuyện vui:
- Giải bài 29B: Con gái kém gì con trai?
- Nêu một chi tiết hoặc câu văn mà em thích trong bài tập đọc được kể tên ở hoạt động ba và cho biết vì sao em thích chi tiết hoặc câu văn đó.
- Trong hai đoạn văn kết bài của bài văn tả người dưới đây, đoạn nào kết bài mơ rộng? Đoạn nào kết bài không mơ rộng? Hai đoạn Víăn có điểm nào giống và khác nhau?
- Kể cho người thân nghe câu chuyện em đã kể ở lớp. Trao đổi với người thân về ý nghĩa của câu chuyện
- Xếp các câu trong đoạn trên vào nhóm thích hợp và ghi vào bảng nhóm: Câu do một cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành. Và câu do nhiều cụm chủ ngữ - vị ngữ tạo thành.
- Lập dàn ý chi tiết cho một trong các đề bài sau:
- Giải bài 34A: Khát khao hiểu biết
- Kể tên ba bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần vừa qua. Nêu dàn ý của một bài tập đọc nói trên.