Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của con suối vào ngày thường và ngày lũ. Khách đến thăm bản thường đứng ha bên thành cầu để làm gì?
Khám phá và luyện tập
1. Đọc
![[Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 2: Con suối bản tôi](https://i.khoahoc.com.vn/data/image/2021/05/23/51c79c8f9ed28c3a71a44d509d25250e.png)
a. Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm của con suối vào ngày thường và ngày lũ.
b. Khách đến thăm bản thường đứng ha bên thành cầu để làm gì?
c. Đoạn suối chảy qua bản có gì đặc biệt?
d. Câu văn cuối bài cho em biết điều gì?
2. Viết
a. Nghe- viết: Con suối bản tôi (từ Đoạn suối đến xuôi dòng).
b. Tìm từ ngữ chứa tiếng có vần eo hoặc vần oe gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây:
![[Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 2: Con suối bản tôi](https://i.khoahoc.com.vn/data/image/2021/05/23/348224d8bc1dc3caed3736d7cdce7974.png)
c. Tìm từ ngữ gọi tên từng sự vật dưới đây chứa tiếng có:
![[Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 2: Con suối bản tôi](https://i.khoahoc.com.vn/data/image/2021/09/27/407b16e31fe640eee7329c9d4a6a90b2.png)
![[Chân trời sáng tạo] Giải tiếng việt 2 bài 2: Con suối bản tôi](https://i.khoahoc.com.vn/data/image/2021/01/25/ae4ef3f6ecb8a4548445395d4f9de708.png)
Bài làm:
Khám phá và luyện tập
1.a. Từ ngữ chỉ đặc điểm của con suối vào ngày thường là: xanh trong
Từ ngữ chỉ đặc điểm của con suối vào ngày lũ là: đục.
b. Khách đến bản thường đứnghai bên cầu để xem những con cá lườn đỏ, cá lưng xanh,...
c. Đoạn suối chảy qua bản có hai cái thác, nước chảy khá xiết, tảng đá ngầm chồm lên, hết đoạn thác lại đến vực.
d. Câu văn cuối bài cho em biết rằng con suối là một phần không thể thiếu với người dân trong bản, nó đem lại rất nhiều lợi ích cả về vật chất và tinh thần.
2. Viết
a. Nghe- viết: Con suối bản tôi (từ Đoạn suối đến xuôi dòng).
b. Từ ngữ chứa tiếng có vần eo hoặc vần oe gọi tên từng sự vật, hoạt động dưới đây là: bánh xèo. múa xòe, chèo thuyền, đi kheo, cú mèo.
c. Từ ngữ gọi tên sự vật có chứa :
- Vần iêu hoặc ươu: con hươu, đà điểu, ốc bươu.
- Vần ui hoặc uôi: chuối, núi, muối.
Xem thêm bài viết khác
- Giới thiệu với bạn một cảnh vật nơi em ở.
- Ở Việt Nam, rừng ngập mặn nào lớn nhất?/ Tìm từ ngữ chỉ tên gọi một số loài động vật, thực vật trong bài đọc.
- Hai vợ chồng làm gì khi bắt được con dúi? Nhờ đâu hai vợ chồng thoát nạn?
- Nghe kể chuyện. Kể từng đoạn của câu chuyện theo tranh và từ ngữ gợi ý dưới tranh.
- Thực hiện các yêu cầu dưới đây/ Tìm từ ngữ trả lời câu hỏi Khi nào? ở từng câu trong đoạn văn sau.
- Thực hiện các yêu cầu dưới đây. Chọn lời giải nghĩa phù hợp với mỗi từ:
- Viết 4 - 5 câu về một đồ chơi của em. Lời cảm ơn và lời chào thầy cô trong ngày cuối năm học.
- Đọc (sgk). Dựa vào bài đọc, thực hiện các yêu cầu dưới đây. Chủ nhật, ba chở những gì vào khu bảo tồn? Hỏi đáp cùng bạn: "Sau cơn mưa, cảnh vật như thế nào?"
- Giải tiếng việt 2 bài ôn tập giữa học kì II (5) Giải tiếng việt 2 - Chân trời sáng tạo
- Tìm từ ngữ chỉ sự vật. Thực hiện các yêu cầu dưới đây. Đặt 2 - 3 câu giới thiệu về sự vật ở biển hoặc ở rừng.
- Nói về tên một loài hoa mà em biết theo gợi ý: tên, màu sắc và mùi hương.
- Chia sẻ với bạn những cảnh vật em nhìn thấy qua khung cửa nhà mình.