Vật lý 6: Đề kiểm tra học kỳ 2 (Đề 7)
Đề có đáp án. Đề kiểm tra học kì 2 môn Vật lý 6 (Phần 7). Học sinh luyện đề bằng cách tự giải đề sau đó xem đáp án có sẵn để đối chiếu với bài làm của mình. Chúc các bạn học tốt.
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1:
Hãy kể tên các loại ròng rọc và nêu ứng dụng của mỗi loại.
Câu 2:
a) Nhiệt kế y tế dùng để làm gì?
b) Tại sao bảng chia độ của nhiệt kế y tế lại không có nhiệt độ dưới
và trên $42^{0}C$?
Câu 3:
Cho một hỗn hợp gồm Vàng, Thiếc, Bạc. Em hãy nêu phương pháp để tách riêng các kim loại đó.
Cho biết: Nhiệt độ nóng chảy của Vàng, Thiếc, Bạc lần lượt là: ![]()
Câu 4:
Một bình đựng nước có thể tích 200 lít ở
. Biết rằng khi một lít nước tăng nhiệt độ từ
đến $80^{0}C$ thì nở thêm 27 $cm^{3}$. Hãy tính thể tích nước trong bình khi nhiệt độ lên đến $80^{0}C$.
Xem thêm bài viết khác
- Đáp án câu 1 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 6) Vật lý 6
- Dùng các từ thích hợp trong ngoặc kép để điền vào chỗ trống trong các câu sau: "phương ; chiều ; cân bằng; đứng yên"
- Tại sao đi lên dốc càng thoai thoải, càng dễ hơn ?
- Thợ may thường dùng thước nào để đo chiều dài của mảnh vải, các số đo cơ thể của khách hàng ?
- Vậy dự đoán của chúng ta có đúng không ? sgk vật lí 6 trang 84
- Về nhà, hãy làm thử một lực kế, phải nhớ chia độ cho lực kế đó.
- Giải bài 21 vật lí 6: Nhiệt kế thang đo nhiệt độ
- Nếu khối lượng của ống bêtông là 200kg và lực kéo của mỗi người trong hình 13.2 là 400N thì những người này có kéo được ống bêtông lên hay không ? Vì sao ?
- Hãy ước lượng xem độ dài của gang tay em là bao nhiêu cm. Dùng thước kiểm tra xem ước lượng của em có đúng không ?
- Giải câu 6 bài 25: Sự nóng chảy và sự đông đặc (tiếp theo) sgk Vật lí 6 trang 79
- Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống dưới đây:
- Đáp án câu 2 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 7) Vật lý 6