Ví dụ: cá - chữn, chậu - lông; bê - non, cạn - mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
3. Thành ngữ ở các câu c, d trong bài tập 1 đều gồm hai về tương ứng với nhau (trong đó có sự đan xen giữa các từ ở môi về). Ví dụ: cá - chữn, chậu - lông; bê - non, cạn - mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
Bài làm:
VD | Đối xứng | Ý nghĩa |
Chân cứng đá mềm | Cứng- mềm | Rắn rỏi có thể vượt qua mọi khó khăn gian khổ |
Có mới nới cũ | Mới- cũ | Phụ bạc không chung thủy, có cái mới thường coi thường rẻ rúng cái cũ, người cũ |
Lên thác xuống ghềnh | Lên-xuống | Trải qua nhiều gian nan |
Ma cũ bắt nạt ma mới | Cũ- mới | Người cũ cậy quen biết nhiều nên ra oai, bắt nạt người mới đến chưa hiểu biết gi |
Xem thêm bài viết khác
- Câu hỏi giữa bài phần đọc hiểu bài Giờ Trái Đất
- Câu hỏi cuối bài phần đọc hiểu bài: Trong lòng mẹ
- Xác định ý nghĩa của các từ chân, chạy trong mỗi trường hợp dưới đây:
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Kể lại một trải nghiệm đáng nhớ trang 45
- Câu hỏi cuối bài phần đọc hiểu bài Hồ Chí Minh và Tuyên ngôn Độc lập
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Tự đánh giá trang 68
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Vẻ đẹp của một bài ca dao
- Câu hỏi giữa bài phần đọc hiểu bài: Ca dao Việt Nam
- Câu hỏi phần chuẩn bị bài: Trong lòng mẹ
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Thời thơ ấu của Hon-da trang 61
- Thống kê tên các kiểu văn bản cần luyện viết các kieur văn bản đó trong sách Ngữ văn 6 tập 1 theo một mẫu sau:
- Nêu các bước tiến hành một văn bản