Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong các câu sau
c Xác định nghĩa của các yếu tố Hán Việt trong các câu sau :
Câu chứa yếu tố Hán Việt | Nghĩa của yếu tố Hán Việt |
Vua của một nước được gọi là thiên(1) tử. | Thiên (1) : |
Các bậc nho gia xưa đã từng đọc Thiên(2) ín vạn quyển | Thiên (2): |
Trong trận đấu này , trọng tài đã thiên (3) vị đội chủ nhà | Thiên(3) : |
Bài làm:
Câu chứa yếu tố Hán Việt | Nghĩa của yếu tố Hán Việt |
Vua của một nước được gọi là thiên(1) tử. | Thiên (1) : trời |
Các bậc nho gia xưa đã từng đọc Thiên(2) kính vạn quyển | Thiên (2): nghìn |
Trong trận đấu này , trọng tài đã thiên (3) vị đội chủ nhà | Thiên(3) :nghiêng về |
Xem thêm bài viết khác
- So sánh sự khác nhau về số lượng và ý nghĩa biểu cảm giữa từ xưng tiếng Việt với đại từ xưng hô trong một ngoại ngữ mà em học
- Các nhân vật trên thuộc về những triều đại lịch sử nào?
- Cảnh tượng Đèo Ngang được miêu tả ở thời điểm nào trong ngày? Thời điểm đó có lợi thế gì trong việc bộc lộ tâm trạng của tác giả?....
- Có người nhận xét: Sự liên kết giữa hai câu trên hình như không chặt chẽ, vậy mà chúng vẫn được đặt cạnh nhau trong văn bản Cổng trường mở ra. Em hãy giải thích tại sao
- Từ hoàn cảnh sáng tác bài Cảnh khuya, em hiểu gì về con người Hồ Chí Minh
- Các câu văn dưới đây có mắc loại lỗi nào về sử dụng quan hệ từ? Hãy chữa lại cho đúng:
- Soạn văn 7 VNEN bài 12: Rằm tháng giêng
- So sánh nghĩa của từ "quả'' và từ ''trái'' trong hai ví dụ sau:
- Soạn văn 7 VNEN bài 14: Một thứ quà của lúa non: Cốm
- Mỗi câu dưới đây mắc loại lỗi nào về quan hệ từ:
- Sưu tầm một số đoạn văn, đoạn thơ sử dụng từ đồng nghĩa
- Đọc đoạn văn cuối và trả lời câu hỏi: