1. Khái niệm công nghệ gen
B. Hoạt động hình thành kiến thức
I. Công nghệ gen
1. Khái niệm công nghệ gen
- Quan sát hình 62.1, hãy mô tả các bước chuyển gen.

- Công nghệ gen là gì? Người ta sử dụng kĩ thuật di truyền vào những mục đích gì?
- Để thực hiện những kĩ thuật di truyền cần có những thành phần nào tham gia?
Bài làm:
- Kĩ thuật gen là tập hợp những phương pháp tác động định hướng lên ADN cho phép chuyển gen từ một cá thể của một loài sang cá thể của loài khác.
- Gồm 3 khâu:
- Tách ADN của tế bào cho và ADN dùng làm thể truyền
- Tạo ADN tái tổ hợp
- Đưa ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận
- Công nghệ gen là ngành kĩ thuật về quy trình ứng dụng kĩ thuật gen.
- Ứng dụng:
- Tạo chế phẩm sinh học
- Tạo giống cây trồng và động vật biến đổi gen
- các thành phần tham gia vào kĩ thuật di truyền: ADN của tế bào cho, ADN thể truyền, tế bào nhận, các enzim cắt và nối tương ứng.
Xem thêm bài viết khác
- II. Hệ thống hóa kiến thức
- Khoa học tự nhiên 9 Bài 22: Đột biến gen
- Công thức xác định điện trở của một dây dẫn là
- 2. Bệnh mù màu đỏ - xanh lục ở người là do 1 gen lặn trên X quy định. Một người phụ nữ bình thường có em trai bị bệnh mù màu lấy một người chồng bình thường. Nếu cặp vợ chồng này sinh được một người con trai thì xác suất để người con trai đó bị bệnh mù mà
- 3. Ý nghĩa của di truyền liên kết với giới tính
- Rút ra kết luận câu hỏi 2b) bằng cách điền các từ thích hợp vào chỗ trống ở đoạn văn sau:
- Hãy lấy ví dụ về tác dụng nhiệt của ánh sáng và chỉ ra sự biến đổi năng lượng trong ví dụ đó
- 2. Hình 23.2 dưới đây cho thấy trình tự bình thường của các gen trong một NST.
- Hãy kể ra một số dạng năng lượng thường gặp
- Giải câu 2 trang 98 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Giải câu 2 trang 126 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Ngâm một lá sắt có khối lượng 5 gam trong 50 ml dung dịch CuSO4 15%( khối lượng riêng d= 1,12 g/ml) Sau một thời gian lấy lá sắt ra rửa nhẹ, làm khô, thấy khối lượng lá sắt tăng thêm 0,16 gam so với ban đầu. Tính nồng độ phần trăm các chất sau phản ứng