Bài 14: Đông Nam Á- đất liền và hải đảo
Khu vực Đông Nam Á có diện tích đất đai tuy chỉ chiếm khoảng 4,5 triệu km2 nhưng lại có cả không gian gồm đất liền và hải đảo rất rộng lớn. Vậy đặc điểm tự nhiên của khu vực này như thế nào? Chúng ta cùng đến với bài học ngay dưới đây của KhoaHoc.
A. Kiến thức trọng tâm
1. Vị trí và giới hạn của khu vực Đông Nam Á
- Đông Nam Á gồm phần đất liền và hải đảo.
- Nằm ở phía Đông Nam của châu Á.
- Nằm hoàn toàn trong đới khí hậu nhiệt đới.
- Tiếp giáp với Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương, là cầu nối giữa châu Á và châu Đại Dương
=> Có ý nghĩa quan trọng về mặt tự nhiên và kinh tế.
2. Đặc điểm tự nhiên
Đặc điểm | Bán đảo Trung Ấn | Quần đảo Mã Lai |
Địa hình | Chủ yếu là núi, cao nguyên, hướng núi Bắc-Nam, Tây Bắc – Đông Nam. | Chủ yếu là núi, hướng Đông – Tây, Đông Bắc – Tây Nam |
Khí hậu | Nhiệt đới gió mùa hay có bão | Xích đạo và nhiệt đới gió mùa, bão nhiều. |
Sông ngòi | Các sông lớn bắt nguồn từ vùng núi phía Bắc, chảy theo hướng Bắc – Nam, Tây Bắc – Đông Nam, chế độ nước theo mùa mưa. | Các sông ngắn, chế độ nước điều hòa do mưa quanh năm |
Cảnh quan | Rừng nhiệt đới, rừng rụng lá theo mùa, rừng thưa và xa van cây bụi | Rừng rậm thường xanh |
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Quan sát hình 1.2 và hình 14.1, em hãy xác định vị trí địa lí của khu vực Đông Nam Á.
Câu 2: Quan sát hình 15.1, cho biết:
- Các điểm cực Bắc, Nam, Đông, Tây của khu vực thuộc nước nào ở Đông Nam Á?
- Đông Nam Á là “cầu nối” giữa hai đại dương và hai châu lục nào?
Câu 3: Quan sát hình 14.1, nêu các hướng gió ở Đông Nam Á vào mùa hạ và mùa đông.
Câu 4: Quan sát hình 14.1, trình bày đặc điểm địa hình Đông Nam Á và ý nghĩa của các đồng bằng châu thổ thuộc khu vực này.
Câu 5: Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?
Câu 6: Quan sát hình 14.1 và hình 15.1, cho biết tên các quốc gia có sông Mê Công chảy qua, cửa sông thuộc địa phận nước nào, đổ vào biển nào? Vì sao chế độ nước sông Mê Công thay đổi theo mùa?
Câu 7: Vì sao rừng nhiệt đới ẩm chiếm diện tích đáng kể ở Đông Nam Á?
=> Trắc nghiệm địa lí 8 bài 14: Đông Nam Á- đất liền và hải đảo
Xem thêm bài viết khác
- Dựa vào bảng 16.1, hãy cho biết tình hình tăng trưởng kinh tế của các nước trong giai đoạn 1990 – 1996; 1998 – 2000 và so sánh với mức tăng trưởng bình quân của thế giới
- Thực hành bài 6: Đọc, phân tích lược đồ phân bố dân cư và các thành phố lớn của châu Á Địa lí 8 trang 19
- Nêu một số nguyên nhân làm cạn kiệt nhanh chóng nguồn tài nguyên khoáng sản nước ta.
- Nêu đặc điểm gió mùa mùa hạ, mùa đông. Vì sao chúng lại có đặc điểm khác nhau như vậy?
- Miền núi nước ta có những thuận lợi và khó khăn gì trong phát triển kinh tế xã hội?
- Dựa vào bảng 16.2, cho biết tỉ trọng của các ngành trong tổng sản phẩm trong nước của từng quốc gia tăng giảm như thế nào?
- Dựa vào vốn hiểu biết của mình, em hãy nêu những nhân tố tạo nên sự phong phú về thành phần loài của sinh vật nước ta và cho ví dụ.
- Em hãy kể tên một số vườn quốc gia của nước ta. Các vườn quốc gia có giá trị như thế nào? Cho ví dụ.
- Em hãy nêu tên các nước, vùng lãnh thổ thuộc Đông Á và vai trò của các nước, vùng lãnh thổ đó trong sự phát triển hiện nay trên thế giới.
- Vì sao các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu.
- Tìm trên hình 25.1 các mảng nền hình thành vào giai đoạn Cổ Sinh và Trung Sinh?
- Bài 14: Đông Nam Á- đất liền và hải đảo