Chọn chữ r, d hoặc gi phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.
BÀI VIẾT 1
1. Nghe-viết: Giờ ra chơi (Khổ thơ 2,3)
2. Chọn chữ r, d hoặc gi phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.

(3) Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:

4. Tập viết
a) Viết chữ hoa: C
b) Viết ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp.
Bài làm:
1. Nghe-viết: Giờ ra chơi (Khổ thơ 2,3)
2. Chọn chữ r, d hoặc gi phù hợp với ô trống rồi giải câu đố.

Giải đố: Hạt lúa.
(3) Chọn chữ hoặc vần phù hợp với ô trống:

a) Con rùa.
b) Con chim sẻ.
4. Tập viết
a) Viết chữ hoa: C
b) Viết ứng dụng: Chung tay làm đẹp trường lớp.
Xem thêm bài viết khác
- Nghe bài hát và trao đổi với bạn: Nhắc lại hoặc hát lại một vài câu em thích trong bài
- [Cánh Diều] Giải tiếng Việt 2 bài 14: Công cha nghĩa mẹ Giải tiếng Việt 2 bài 14
- Mỗi vật, con vật được nói trong bài đọc làm việc gì? Bé bận rộn như thế nào?
- Kể về cô giáo hoặc thầy giáo của em. Cô giáo (thầy giáo) của em tên là gì?
- Chọn chữ hoặc cần phù hợp vào ô trống rồi giải câu đố
- Tưởng tượng mỗi từ ngữ dưới đây là một hành khách. Hãy xếp mỗi hành khách vào toa tàu phù hợp.
- Ông (bà) em bao nhiêu tuổi? Hình dáng, tính tình ông (bà) thế nào?
- Tìm từ ngữ: Nói về hoạt động, việc làm tốt đối với anh chị em
- Em hiểu chữ nằm trong lọ mực là gì? Chọn ý đúng.
- Tìm lời xin lỗi của Huy trong câu chuyện. Sau khi nghe thầy nói, Lân đã nhận ra lỗi của mình.
- Đọc và làm bài tập: Bạn của nai nhỏ
- Nói lời của Hà chúc mừng ông bà và lời đáp của ông bà nhân ngày của ông bà.