Đọc mẩu chuyện vui dưới đây. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi phù hợp với mỗi ô trống và ghi lại vào vở theo số thứ tự:
B. Hoạt động ứng dụng
2. Đọc mẩu chuyện vui dưới đây. Chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi phù hợp với mỗi ô trống và ghi lại vào vở theo số thứ tự:
Bé nói với mẹ:
- Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn hà (...)
Mẹ ngạc nhiên:
- Nhưng con đã biết viết đâu (...)
Bé đáp:
- Không sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa biết đọc (...)
Bài làm:
Bé nói với mẹ:
- Con xin mẹ tờ giấy để viết thư cho bạn Hà (.)
Mẹ ngạc nhiên:
- Nhưng con đã biết viết đâu (?)
Bé đáp:
- Không sao, mẹ ạ! Bạn Hà cũng chưa biết đọc (.)
Xem thêm bài viết khác
- Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống:
- Chọn chữ thích hợp với mỗi chỗ trống (chọn a, b hoặc c theo hướng dẫn)
- Tìm tiếng có nghĩa để điền vào ô trống trong phiếu học tập sau:
- Bạn em nêu tình huống, em nói lời mời, nhờ, đề nghị. Sau đó đổi vai
- Mỗi nhóm lấy 5 thẻ từ trong thư viện lớp học để ghép vào từng lời giải nghĩa cho thích hợp
- Kể lại câu chuyện Chiếc bút mực
- Kể về một người họ hàng em yêu quý theo gợi ý sau:
- Cùng đưa ý kiến xem ông hoặc bà của các bạn cần cháu làm gì trong mỗi tình huống sau:
- Viết vào vở 3 câu (mẫu Ai là gì) giới thiệu ba người thân trong gia đình của em.
- Em đã bao giờ làm gì để bạn giận chưa? Em và bạn em đã làm lành với nhau như thế nào?
- Viết lại câu trong bài cho thấy các con rất thích những món quà của bố.
- Trao đổi với người thân xem nên làm gì để thầy cô vui lòng