Dưới đây là thông tin thành phần sợi dệt trên một số loại quần áo. Em hãy xác định xem loại nào là vải sợi thiên nhiên, loại nào là vải sợi hoá học, loại nào là vải sợi pha.
Luyện tập
1.Dựa vào tính chất của các loại sợi, em hãy nêu ưu và nhược điểm của từng loại vải sợi pha sau đây:
Vải KT (Kate): kết hợp giữa sợi bông và sợi tổng hợp (cotton + polyester).
Vải PEVI: kết hợp giữa sợi nhân tạo và sợi tổng hợp (viscose + polyester).

2. Dưới đây là thông tin thành phần sợi dệt trên một số loại quần áo. Em hãy xác định xem loại nào là vải sợi thiên nhiên, loại nào là vải sợi hoá học, loại nào là vải sợi pha.

Bài làm:
ưu và nhược điểm của từng loại vải sợi pha là:
Vải KT (Kate) (cotton + polyester):
Ưu điểm:
- Hút ẩm cao, mặc thoáng mát, dễ giặt tẩy
- Độ bền cao, không nhàu
Nhược điểm:
- Dễ bị co rút, dễ nhàu
- Giặt lâu khô
- Hút ẩm kém, ít thấm mồ hôi, mặc nóng.
Vải PEVI: kết hợp giữa sợi nhân tạo và sợi tổng hợp (viscose + polyester).
Ưu điểm
- Mặt vải mềm mại
- Hút ẩm tốt, mặc thoáng mát
- Ít nhàu, độ bền cao
Nhược điểm:
- Kém bền, dễ bị co rút
- Hút ẩm kém
- Ít thấm mồ hôi, mặc nóng.
2. Vải sợi thiên nhiên: 100 % cotton
Vải sợi hoá học: 100 % polyester
Vải sợi pha:
70% polyester- 30%viscose, 70% silk - 30% rayon, 50% tơ tằm- 50% viscose
Xem thêm bài viết khác
- Kiến trúc nhà nào em thường thấy ở mỗi khu vực: nông thôn, thành thị, vùng sông nước?
- Quan sát hình 2.1 hãy cho biết những nguồn năng lượng sử dụng trong ngôi nhà.
- Theo em, bộ trang phục ở Hình 6. 3e thể hiện phong cách như thể nào.
- Hãy sắp xếp các công việc giặt, phơi quân áo theo trình tự thích hợp.
- Ngoài các khu vực chính, trong nhà ở còn có những khu vực nào?
- Vật liệu để làm mô hình: giấy bìa cứng, giấy thủ công, que tre, que kem, hộp nhựa, đất nặn, keo dán,....
- Hãy kế những vật dụng trong bộ đồng phục lên lớp và đồng phục thể dục của trường em.
- Em hãy tính điện năng tiêu thụ định mức trong 1 ngày cho mỗi đồ dùng điện trên.
- Em hãy phân loại những thực phẩm dưới đây theo các nhóm thực phẩm chính. Thịt lợn (heo), cà rốt, cua, đậu cô ve, bí đao, rau muống, khoai lung, bánh mì, bông dải, cải thìa, sườn lợn, bắp cải thảo, đứa, mỡ lợn, tôm khô, có viên, su su, thịt gà, đầu ăn, gạo
- Nêu cảm nhận của em về các thực phẩm trước và sau khi chế biến ở hình 8.3. Từ đó cho biết vì sao nên chế biến khi sử dụng.
- Em hãy kể tên các bộ phận chính của bàn là. Hãy giải thích ý nghĩa các kí hiệu trên bộ điều chỉnh nhiệt độ của bàn là.
- Xây dựng ý tưởng thiết kế và lắp ráp được một mô hình nhà ở từ các vật liệu có sẵn.