Giải bài 57 sinh 7: Đa dạng sinh học
Động vật có khoảng 1,5 triệu loài phân bố rộng khắp Trái Đất. Đa dạng sinh học được biểu thị bằng số lượng loài. Sự đa dạng về loài được thể hiện bằng đa dạng về đặc điểm hình thái và tập tính của từng loài. Sau đây, KhoaHoc tóm tắt kiến thức trọng tâm và hướng dẫn giải các câu hỏi trong bài 57.
A. Lý thuyết
I. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường đới lạnh
Khí hậu | Đặc điểm của động vật | Vai trò của các đặc điểm thích nghi | |
| Khí hậu cực lạnh Đóng băng quanh năm Mùa hè rất ngắn | Cấu tạo | Bộ lông dày Lông màu trắng (mùa đông) | Giữ nhiệt cho cơ thể Giữ nhiệt, dự trữ năng lượng, chống rét. Lẩn với màu tuyết che mắt kẻ thù. |
Tập tính | Ngủ trong mùa đông Di cư về mùa đông Hoạt động ban ngày trong mùa hè. | Tiết kiệm năng lượng Tránh rét, tìm nơi ấm áp Thời tiết ấm hơn | |
II. Đa dạng sinh học động vật ở môi trường hoang mạc đới nóng
Khí hậu | Đặc điểm của động vật | Vai trò của các đặc điểm thích nghi | |
Khí hậu rất nóng và khô Rất ít vực nước và phân bố xa nhau. | Cấu tạo | Chân dài Chân cao, móng rộng, đệm thịt dày. Bướu mỡ lạc đà Màu lông nhạt, giống màu cát | Vị trí cơ thể ở xa so với cát nóng, mỗi bước nhảy xa, hạn chế ảnh hưởng của cát nóng. Không bị lún, đệm thịt chống nóng. Nơi dự trữ mỡ (nước trao đổi) Dễ lẫn trốn kẻ thù. |
Tập tính | Mỗi bước nhảy cao và xa Di chuyển bằng cách quăng thân Hoạt động vào ban đêm Khả năng đi xa Khả năng nhịn khát Chui rúc sâu trong cát. | Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng. Hạn chế sự tiếp xúc với cát nóng Tránh nóng Tìm nguồn nước phân bố rải rác và rất xa nhau Thời gian tìm được nước rất lâu. Chống nóng. | |
B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
Câu 1: Trang 188 - sgk Sinh học 7
Nêu đặc điểm thích nghi về cấu tạo và tập tính của động vật ở đới lạnh và hoang mạc đới nóng. Giải thích?
Câu 2: Trang 188 - sgk Sinh học 7
Khí hậu đới lạnh và hoang mạc đới nóng đã ảnh hưởng đến số lượng loài động vật như thế nào? Giải thích?
Xem thêm bài viết khác
- Trình bày đặc điểm hô hấp ở chim bồ câu thể hiện sự thích nghi với đời sống bay
- Giải sinh 7 bài 16: Thực hành Mổ và quan sát giun đất
- Thuỷ tức thải chất bã ra khỏi cơ thể bằng con đường nào?
- Trình bày đặc điểm cấu tạo của dơi thích nghi với đời sống bay
- Cách di chuyển của sứa trong nước như thế nào?
- Cho những ví dụ về các mặt lợi ích và tác hại của chim đối với con người
- Cách di chuyển của trùng roi?
- Nêu đặc điểm chung của Bò sát
- Giải bài 10 sinh 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Ruột khoang
- Nêu những đặc điểm cấu tạo ngoài của chim bồ câu thích nghi với đời sống bay
- Đặc điểm cấu tạo nào của giun đũa khác với sán lá gan?
- Giải bài 50 sinh 7: Đa dạng của lớp Thú (tiếp). Bộ Ăn sâu bọ, bộ Gặm nhấm, bộ Ăn thịt