Giải câu 5 bài 10: Một số muối quan trọng
Câu 5.(Trang 36 SGK)
Trong phòng thí nghiệm có thể dùng những muối KClO3 hoặc KNO3 để điều chế khí oxi bằng phản ứng phân hủy.
a) Viết các phương trình hóa học đối với mỗi chất.
b) Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì thể tích khí oxi thu được có khác nhau hay không? Hãy tính thể tích khí oxi thu được.
c) Cần điều chế 1,12 lít khí oxi, hãy tính khối lượng mỗi chất cần dùng.
Các thể tích khí được đo ở điều kiện tiêu chuẩn.
Bài làm:
a) Phương trình hóa học điều chế khí oxi:

b) Nếu dùng 0,1 mol mỗi chất thì
Từ (1): nO2 = 1/2 nKNO3 = 1/2.0,1 = 0,05 mol; VO2 = 0,05x22,4 = 1,12 lít
Từ (2): nO2 = 3/2.nKClO3 = 3/2.0,1 = 0,15 mol; VO2 = 0,15x22,4 = 3,36 lít
Vậy với cùng một số mol bị nhiệt phân thì thể tích khí O2 thu được từ KClO3 nhiều hơn
c) Điều chế 1,12 lít khí O2, nO2 = 1,12/22,4 = 0,05 mol
Từ (1): nKNO3 = 2nO2 = 0,1 mol; =>mKNO3 = 0,1x101 = 10,1 g
Từ (2): nKClO3 = 2/3nO2 = 2/3.0,05 mol; =>VKClO3 = 2/3.0,05.122,5 = 4,086 g.
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 5 bài 2: Một số oxit quan trọng Tiết 2
- Giải câu 2 bài 20: Hợp kim sắt: Gang, thép
- Giải thí nghiệm 2 bài 33 Hóa 9 Bài 33: Thực hành: Tính chất hóa học của phi kim và hợp chất của chúng
- Giải câu 2 bài 46: Mối liên hệ giữa etilen, rượu etylic và axit axetic
- Giải bài 38 hoá học 9: Axetilen
- Giải câu 4 bài 29: Axit cacbonic và muối cacbonat
- Giải câu 3 bài 26: Clo
- Giải bài 40 hoá học 9: Dầu mỏ và khí thiên nhiên
- Giải câu 2 bài 21: Sự ăn mòn kim loại và bảo vệ kim loại không bị ăn mòn
- Giải câu 1 bài 1: Tính chất hóa học của oxit. Khái quát về sự phân loại oxit.
- Giải bài 20 hóa học 9: Hợp kim sắt: Gang, thép
- Giải câu 1 bài 41: Nhiên liệu