Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít ) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.- trang 63 sgk vật lí 6
C5: trang 63 - sgk vật lí 6
Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít ) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.

Bài làm:
Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau. Các chất lỏng, rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau. Chất khí nở vì nhiệt nhiều hơn chất lỏng, chất lỏng nở vì nhiệt nhiều hơn chất rắn.
Xem thêm bài viết khác
- Dùng từ thích hợp trong ngoặc kép để điền vào chỗ trống trong các câu sau: "lực đẩy ; lực hút; lực kéo ; lực ép"
- Tìm số thích hợp điền vào các chỗ trống sau : 1m = (1) .... dm ; 1m = (2) .... cm;
- Đáp án câu 3 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 10) Vật lý 6
- Hướng dẫn giải câu 4 bài 4: Đo thể tích vật rắn không thấm nước
- Hướng dẫn giải câu 6 bài 5: Khối lượng Đo khối lượng
- Đáp án câu 2 đề kiểm tra học kỳ 2 (Phần 6) Vật lý 6
- Giải bài 11 vật lí 6: Khối lượng riêng Trọng lượng riêng
- Đồng và thép nở vì nhiệt như nhau hay khác nhau? trang 66 sgk vật lí 6
- Giải bài 14 vật lí 6: Mặt phẳng nghiêng
- Đưa từ từ một cực của một thanh nam châm lại gần một quả nặng bằng sắt (Hình 6.3 SGK). Nhận xét về tác dụng của nam châm lên quả nặng.
- Chọn từ thích hợp trong ngoặc kép đề điền vào chỗ trống trong các câu sau: "tràn ra, thả chìm, thả, dâng lên"
- Hãy đọc bảng 20.1 ghi độ tăng thể tích của 1000cm3 ( 1 lít ) một số chất, khi nhiệt độ của nó tăng thêm 500C và rút ra nhận xét.- trang 63 sgk vật lí 6