Hãy tìm hiểu và chia sẻ các các hình ảnh khác nhau và nguyên tắc hoạt động của cầu chì, áp-tô-mát.
E. Hoạt động tìm tòi mở rộng
Hãy tìm hiểu và chia sẻ các các hình ảnh khác nhau và nguyên tắc hoạt động của cầu chì, áp-tô-mát.
Bài làm:
*Cầu chì là một phần tử hay thiết bị bảo vệ mạch điện bằng cách làm đứt mạch điện. Cầu chì được sử dụng nhằm phòng tránh các hiện tượng quá tải trên đường dây gây cháy, nổ.
Trong tiếng Anh, fuse (cầu chì) có nghĩa gốc là "tự tan chảy". Cầu chì thực hiện theo nguyên lý tự chảy hoặc uốn cong để tách ra khỏi mạch điện khi cường độ dòng điện trong mạch tăng đột biến. Để làm được điều này, điện trở của chất liệu làm dây cầu chì cần có nhiệt độ nóng chảy, kích thước và thành phần thích hợp.
*Aptomat

- Cơ cấu tiếp điểm, giống như công tắc trong thiết bị đóng cắt aptomat nó chính là cái gạt bật tắt thiết bị.
- Ngàm tiếp điểm.
- Nam châm hay còn gọi là phần ứng.
- Lõi thép hay còn gọi là phần cảm.
- Cuộn dây cuốn quanh lõi thép 4 để khi có dòng điện chạy qua sẽ sinh ra điện từ trường.
- Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm phụ.
- Lò xo mang cơ cấu tiếp điểm chính
Trường hợp 1: Trong điều kiện thông thường lực điện từ FCuộn dây này nhỏ hơn lực đàn hồi của lò xo 6 FLò xo:
FCuộn dây < FLò xo
Do đó tiếp điểm 2 đóng, tiếp điểm 1 sẽ đóng và dòng điện chạy qua đến các thiết bị điện khác trong hệ thống.
Trường hợp 2: xảy ra ngắn mạch hoặc quá tải thì dòng điện I tăng lên, theo công thức ở trên lực điện từ trong cuộn dây FCuộn dây tăng lên đến khi lớn hơn FLò xo làm cho lõi thép 4 hút nam châm 3 và ngàm tiếp điểm 2 mở ra, khi đó lò xo 7 làm cho cơ cấu tiếp điểm 1 bị kéo ra và mạch điện bị hở tại 1 và toàn bộ hệ thống điện ngưng hoạt động. Hệ thống đã được bảo vệ khỏi sự cố ngắn mạch hoặc quá tải, nếu không có cầu dao tự động này thì toàn bộ hệ thống điện sẽ bị cháy.
Xem thêm bài viết khác
- Tại sao ở những căn phòng hẹp người ta treo một gương phẳng lớn hướng ra cửa thì làm cho căn phòng sáng hơn?
- Đo nhịp tim trong 1 phút ở các điều kiện khác nhau
- 4. Thực vật
- 2. Hãy tự tìm hiểu những động tác hô hấp trên chính cơ thể mình khi hít vào và thở ra, từ đó trả lời câu hỏi: Tại sao con người hít vào và thở ra, lồng ngực có thể tích thay đổi?
- 6. Tìm hiểu vai trò của tuyến tụy
- 3. Vệ sinh mắt
- 4. Khi bị ngã trầy xước, ta thấy có một ít nước không màu chảy ra từ chỗ trầy xước đó. Vậy nước ấy là gì?
- 3. Tìm hiểu sự hình thành PXCĐK
- Điền nội dung thích hợp vào bảng 19.1
- 2. Trả lời câu hỏi: Hãy nêu chức năng của hệ tuần hoàn. Để thực hiện chức năng ấy thì mỗi bộ phận của hệ tuần hoàn phải có cấu tạo phù hợp với chức năng như thế nào?
- Vẽ vào vở cách biểu diễn đường truyền của tia sáng và chùm sáng khi ánh sáng truyền trong môi trường trong suốt
- 2. Tim, mạch máu và các vòng tuần hoàn