"Khách" đến bờ tre là những loài chim nào?
Bài đọc 1: Bờ tre đón khách
![[Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 24: Những người bạn nhỏ](https://i.khoahoc.com.vn/data/image/2021/09/03/6bcadfea0fee2e75b5bdf18893381bf4.png)
1. "Khách" đến bờ tre là những loài chim nào?
2. Câu thơ nào cho thấy bờ tre rất vui khi có "khách" đến?
3. Bài thơ tả dáng vẻ của mỗi loài chim đến bờ tre khác nhau như thế nào?
4. Câu thơ nào cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre?
Bài làm:
1. "Khách" đến bờ tre là những loài chim sau: cò, bồ nông, bói cá, chim cu.
2. Câu thơ cho thấy bờ tre rất vui khi có "khách" đến là:
"Tre chợt tưng bừng
Nở đầy hoa nắng."
3. Ghép đúng:
a - 2: Đàn cò hạ cánh reo mừng
b - 1: Bác bồ nông đứng im như tượng đá
c - 4: Chú bói cá bay xuống rồi lại vụt bay lên
d - 3: Bầy chim cu gật gù ca hát.
4. Câu thơ cho thấy bầy chim cu rất thích bờ tre là: "Ồ, tre rất mát!"
Xem thêm bài viết khác
- Cùng bạn thực hành nói và đáp lại lời khen, lời an ủi trong các tình huống
- Hươu cao cổ cao như thế nào? Chiều cao của hươu cao cổ có gì thuận tiện và có gì bất tiện? Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào?
- Bài thơ là lời của ai?
- 1. Tìm một từ chỉ hoạt động, một từ chỉ đặc điểm trong bài thơ Buổi trưa hè. 2. Hãy đặt một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về buổi trưa hè.
- Giải tiếng việt 2 bài 22: Chuyện cây, chuyện người Tiếng việt lớp 2 - Cánh Diều
- Dựa vào thông tin từ bài học, em hãy hoàn thành bảng sau:
- Con lạch chung của nhà Đôi với nhà Thu được tạo ra như thế nào?
- Đây là những con vật nào?
- Bài thơ nói về công việc của những ai?
- Nghe - viết: Hoa đào, hoa mai. Hãy viết 4 - 5 câu về đồ vật, đồ chơi mà em yêu thích.
- Đọc thời gian biểu dưới đây của bạn Thu Huệ:...
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 23: Thế giới loài chim