Một bóng đèn khi sáng hơn binh thường có điện trở
Câu 2. (Trang 32 SGK)
Một bóng đèn khi sáng hơn binh thường có điện trở R1 = 7,5Ω và cường độ dòng điện chạy qua đèn khi đó là I = 0,6 A. Bóng đèn này được mắc nối tiếp với một biến trở và chúng được mắc vào hiệu điện thế U = 12V như sơ đồ hinh 11.1 (SGK).

a) Phải điều chỉnh biến trở có trị số điện trở R2 là bao nhiêu để bóng đèn sáng bình thường?
b) Biến trở này có điện trở lớn nhất là Rb = 30Ω với cuộn dây dẫn được làm bằng hợp kim nikelin có tiết diện S = 1mm2. Tính chiều dài l của dây dẫn dùng làm biến trở này.
Bài làm:
a) Để đèn sáng bình thường khi cường độ dòng điện đi qua đèn là 0,6A.
R1 nối tiếp với R2 => Điện trở tương đương của mạch là: R tđ = R1 + R2 =
= $\frac{12}{0,6}$ = 20Ω
=>Trị số của biến trở R2 = 20 - 7,5 = 12,5Ω.
b) Chiều dài của dây dùng làm biến trở là:
![]()
Xem thêm bài viết khác
- Giải câu 9 bài 53: Sự phân tích ánh sáng trắng sgk Vật lí 9 trang 141
- Nam châm điện được tạo ra như thế nào, có gì lợi hơn so với nam châm vĩnh cửu?
- Một bếp điện hoạt động bình thường khi được mắc với hiệu điện thế 220V và khi đó bếp có điện trở 48,4
- Trong thí nghiệm trên, nếu để nam châm đứng yên và cho cuộn dây chuyển động lại gần hay ra xa nam châm thì trong cuộn dây có xuất hiện dòng điện không ? Hãy làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán sgk Vật lí 9 trang 85
- Xét trường hợp đoạn mạch có điện trở R, hãy chứng tỏ rằng công suất điện của đoạn mạch được tính theo công thức.
- Giải câu 6 bài 60: Định luật bảo toàn năng lượng sgk Vật lí 9 trang 158
- Giải bài 4 vật lí 9: Đoạn mạch nối tiếp
- Đặt kim nam châm trên giá thẳng đứng như mô tả hình 21.1
- Khi mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế 12V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 0,4 A. Tính công suất điện của bóng đèn này và điện trở của bóng điện khi đó.
- Hãy thể hiện kết luận trên bằng hình vẽ sgk Vật lí 9 trang 109
- Giải bài 1 Bài 30: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
- Quan sát ảnh chụp, hình 10.1 (hoặc biến trở thật) để nhận dạng các loại biến trở.