Nội dung chính bài: Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
Phần tham khảo mở rộng
Câu 1: Trình bày những nội dung chính trong bài: "Dùng cụm chủ vị để mở rộng câu". Bài học nằm trong chương trình ngữ văn 7 tập 2
Bài làm:
Nội dung bài gồm:
A. Ngắn gọn những nội dung chính
1. Ngắn gọn kiến thức trọng tâm.
- Khi nói hoặc viết, có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị (cụm C –V), làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu.
- Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C – V.
B. Nội dung chính cụ thể
I- Thế nào dùng cụm chủ vị để mở rộng câu?
- Khi nói hoặc viết có thể dùng những cụm từ có hình thức giống câu đơn bình thường, gọi là cụm chủ - vị làm thành phần của câu hoặc của cụm từ để mở rộng câu. Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C - V.
VD1: Lan/ vỗ mạnh vào vai tôi// làm tôi giật mình=> Chủ ngữ được mở rộng
II- Các trường hợp dùng Cụm chủ vị để mở rộng câu?
- Các thành phần câu như chủ ngữ, vị ngữ và các phụ ngữ trong cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ đều có thể được cấu tạo bằng cụm C – V.
VD: Trung đội trưởng Bính // khuôn mặt /đầy đặn.
Vị ngữ là 1 cụm chủ vị: khuôn mặt/ đầy đặn.
VD: Con chuột / chạy // làm vỡ lọ hoa.
Chủ ngữ là một cụm C-V: con chuột/ chạy
Xem thêm bài viết khác
- Soạn bài Cách làm bài văn lập luận giải thích Soạn bài Cách làm bài văn lập luận giải thích ngắn gọn
- Hãy so sánh với một số kết luận ở mục I.2 để nhận ra đặc điểm của luận điểm trong văn nghị luận
- Đọc truyện cười sau đây, Cho biết chi tiết nào trong truyện có tác dụng gây cười và phê phán
- Trong mỗi câu có dấu chấm lửng dưới đây, dấu chấm lửng được dùng để làm gì?
- Sưu tầm, ghi lại những ý kiến nói về sự giàu đẹp, phong phú của tiếng Việt và nhiệm vụ giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt
- Viết một đoạn văn ngắn sử dụng dấu chấm lửng. Nêu công dụng của dấu chấm lửng đó
- Lấy một số ví dụ có sử dụng kiểu câu bị động và câu chủ động
- Soạn văn bài: Đặc điểm của văn bản nghị luận
- Để chứng minh cho vẻ đẹp của tiếng Việt, tác giả đã đưa ra những chứng cớ gì và sắp xếp các chứng cứ ấy như thế nào
- Chọn trong các bài văn đó một bài mà em thích, và cho biết văn biểu cảm có những đặc điểm gì
- Viết một đoạn văn theo lối liệt kê khoảng 4-5 câu có sử dụng mô hình liên kết “từ ... đến”.
- Tìm 5 câu tục ngữ có hình thức rút gọn