Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân
Câu 3: (Trang 115 - SGK Ngữ văn 7 tập 1) Tìm một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân.
Bài làm:
Một số từ địa phương đồng nghĩa với từ toàn dân như:
- Bắp – ngô
- Vô – vào
- Tía/ba – bố
- Ông xã – chồng
- Má/mế/u/bầm – mẹ
- Đậu phộng – lạc
Xem thêm bài viết khác
- Qua các nội dung được miêu tả trong bài thơ, em có những cảm nhận gì trước cảnh tượng buổi chiều đứng ở phủ Thiên Trường và về tâm trạng cua tác giả trước cảnh tượng đó?
- Bài 1 “giới thiệu” về “chú tôi” như thế nào? Hai dòng đầu có ý nghĩa gì? Bài này châm biếm hạng người nào trong xã hội?
- Đọc đoạn văn trong truyền thuyết Mị Châu Trọng Thuỷ và tìm những từ ngữ Hán Việt góp phần tạo sắc thái cổ xưa
- Tìm 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau; 5 từ ghép Hán Việt có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau
- Soạn văn bài: Sau phút chia li
- Soạn văn 7 bài Kiểm tra tổng hợp cuối học kì I trang 184
- Phân tích hai câu thơ đầu của bài thơ “Cảnh khuya” chú ý âm thanh và cách so sánh
- Các từ máu mủ, mặt mũi, tóc tai, râu ria, khuôn khổ, ngọn ngành, tươi tốt, nấu nướng, ngu ngốc, mệt mỏi, nảy nở là từ láy hay từ ghép?
- Ngoài biểu ý, Sông núi nước Nam có biểu cảm (bày tỏ cảm xúc) không? Nếu có thì thuộc trạng thái nào? (lộ rõ, ẩn kín). Hãy giải thích tại sao em chọn trạng thái đó?
- Viết 1 đoạn văn ngắn (7-10 câu) có sử dụng từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa (đề tài tự chọn)
- Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: Thông thường người ta đi xa trở lại quê nhà hay kể với bà con láng giềng chuyện lạ phương xa...
- Viết đoạn văn có sử dụng từ láy chủ đề gia đình