Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
B. Hoạt động thực hành
1. Chơi: Mở rộng vốn từ về bốn mùa
Mỗi mùa bắt đầu từ tháng nào và kết thúc vào tháng nào?
Tìm từ ngữ chỉ ten tháng thuộc mỗi mùa: xuân, hạ, thu , đông rồi ghi vào chỗ trống cho phù hợp.
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | |
| b. Mùa hạ | |
| c. Mùa thu | |
| d. Mùa đông |
Bài làm:
| Từ ngữ chỉ mùa | Từ ngữ chỉ tên tháng |
| a. Mùa xuân | Tháng một, tháng hai, tháng ba |
| b. Mùa hạ | Tháng tư, tháng năm, tháng sáu |
| c. Mùa thu | Tháng bảy, tháng tám, tháng chín |
| d. Mùa đông | Tháng mười, tháng mười một, tháng mười hai |
Xem thêm bài viết khác
- Viết vào vở đoạn văn từ 3 đến 5 câu nói về một loài chim em thích
- Quan sát các bức ảnh rồi viết từ chỉ tên loài chim trong mỗi bức ảnh vào vở
- Viết một câu theo mẫu Ai thế nào? để nói về đặc điểm của một loài chim trong bức ảnh (tùy chọn)
- Giải bài 21C: Em thích nhất loài chim nào?
- Chọn và chép vào vở từ 1 đến 2 điều trong nội quy của trường em?
- Chơi đóng vai trò: Nói và đáp lời chúc mừng
- Mỗi bạn nói một câu về hoạt động của các bạn thiếu nhi kỉ niệm ngày sinh của Bác Hồ
- Cùng bạn chọn từ xếp thành từng cặp từ trái nghĩa
- Tìm lời giải nghĩa ở cột B phù hợp với mỗi từ ngữ ở cột A (trang 50)
- Tìm thêm những từ ngữ khác chỉ nghề nghiệp mà em biết
- Cả lớp cùng hát một bài hát về Bác Hồ
- Chọn tên loài chim thích hợp với mỗi ô trống trong các thành ngữ sau: