Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
1. Tìm và lập danh sách các từ đơn, từ ghép, từ láy trong hai câu sau:
a) Sứ giả / vừa / kinh ngạc, / vừa / mừng rỡ, / vội vàng / về / tâu / vua.
(Thánh Gióng)
b) Từ / ngày / công chúa / bị / mất tích, / nhà vua / vô cùng / đau đớn.
(Thạch Sanh)
Bài làm:
Từ đơn | Từ ghép | Từ láy |
Vừa. về, tâu, vua Từ, ngày, bị | Sứ giả, kinh ngạc, mừng rỡ công chúa, mất tích, nhà vua, vô cùng, đau đớn | vội vàng |
Xem thêm bài viết khác
- Tìm từ đa nghĩa, từ đồng âm trong những câu dưới đây:
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Ca dao Việt Nam trang 42
- Câu hỏi phần chuẩn bị bài Nguyên Hồng- nhà văn của những người cùng khổ
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng việt trang 59
- [Cánh Diều] Soạn văn 6 bài: Thực hành tiếng việt trang 96
- Câu hỏi giữa bài phần đọc hiểu bài: Trong lòng mẹ
- Ghép thành ngữ ở cột bên trái với nghĩa tương ứng ở cột bên phải. Cho biết các thành ngữ ấy sử dụng biện pháp tu từ nào?
- Đọc văn bản dưới đây và viết một đoạn văn ngắn khoảng 4-5 dòng cho biết: theo tác giả: khái niệm ngọt trong tiếng Việt đã được nhận thức qua những giác quan nào?
- Câu hỏi giữa bài phần đọc hiểu bài:Đồng Tháp Mười mùa nước
- Ví dụ: cá - chữn, chậu - lông; bê - non, cạn - mòn. Hãy tìm thêm một số thành ngữ được cấu tạo theo kiểu như vậy và giải thích nghĩa của chúng.
- Câu hỏi phần thực hành bài Tập làm thơ lục bát
- Câu hỏi cuối bài phần đọc hiểu bài: Trong lòng mẹ