Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
B. Hoạt động thực hành
1. Viết thêm phần mở bài và kết bài để có bài văn hoàn chỉnh tả cái trống.
Bài làm:
Mở bài: "Tùng, tùng, tùng" những âm thanh quen thuộc đó dường như đã đi sâu vào tâm trí của em. Đó là chiếc trống trường, một kỉ vật thân thương gắn liền với ngôi trường, với mỗi lứa tuổi học sinh.
Kết bài: Mai sau, em sẽ trưởng thành, sẽ mãi rời xa mái trường thân yêu. Văng vẳng đâu đó tiếng trống trường giục giã, rộn ràng cho tuổi học trò lại ùa về cùng bao kỉ niệm thân thương.
Xem thêm bài viết khác
- Viết các từ trong ngoặc đơn vào mỗi cột thích hợp trong bảng nhóm
- Nghe thầy cô đọc, viết vào vở đoạn văn kéo co (từ hội làng Hữu Trập đến chuyển bại thành thắng.)
- Quan sát và tả một người bạn hoặc một người hàng xóm.
- Nhờ đâu bạn Lương biết bạn Hồng và hoàn cảnh của Hồng? Dòng nào dưới dây nêu đúng mục đích Lương viết thư cho Hồng?
- Em nhận xét xem mỗi tên riêng đó có mấy tiếng, chúng được viết hoa như thế nào.
- Giải bài 9C: Nói lên mong muốn của mình
- Dựa vào câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể, thảo luận và trả lời câu hỏi: Câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể có những nhân vật nào? Cần sắp xếp các sự việc sau theo thứ tự nào cho đúng trình tự của câu chuyện?
- Ghép các tiếng đã cho ở dưới để tạo từ cùng nghĩa với từ “ước mơ”. Ai ghép được nhiều từ hơn sẽ thắng cuộc
- Chọn nghĩa thích hợp cho mỗi câu tục ngữ:
- Điền vào chỗ trống: Tiếng có âm đầu là r, d hay gi? ân hay âng?
- Giải bài 12B: Khổ luyện thành tài
- Tên một vật chứa đầu bằng l hoặc n: Muốn tìm Nam, Bắc, Đông, Tây, nhìn mặt tôi sẽ biết ngay hướng nào?