Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Bài làm:
| Cùng nghĩa | Trái nghĩa |
| Can đảm, anh hùng, anh dũng, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, gan dạ | nhát, nhát gan, nhút nhát, hàn nhát, bạc nhược, đớn hèn, hèn hạ, nhu nhược, khiếp nhược, hèn mạt |
Xem thêm bài viết khác
- Mỗi bạn đặt một câu kể Ai thế nào? Nói về cảnh đẹp trong ảnh
- Nghe thầy cô đọc và viết vào vở: "Kim tự tháp Ai Cập"
- Viết đoạn mở bài cho bài văn tả con vật em dã chọn trong bài 32B theo cách mở bài gián tiếp. Viết đoạn kết bài cho bài văn tả con vật em đã chọn trong bài 32B theo cách kết bài mở rộng.
- Các trạng ngữ tìm được trong những câu trên trả lời cho cẩu hỏi nào? (trang 147)
- Quan sát hoại hoa hoặc quả mà em yêu thích
- Nối đúng tên nhân vật với hành động của nhân vật:
- Điền từ vào chỗ trống để hoàn chỉnh các thành ngữ.
- Giải bài 34A: Tiếng cười là liều thuốc bổ
- Viết một đoạn văn tả lá, thân hoặc gốc của cái cây mà em yêu thích.
- Các câu in đậm trong đoạn văn sau thuộc kiểu câu gì?
- Nhà vua đã làm gì để thay đổi tình hình? Kết quả việc nhà vua làm thế nào? Điều gì bất ngờ xảy ra ở cuối đoạn này?
- Lập dàn ý chi tiết tả một con vật nuôi trong nhà (gà, chim, chó, lợn, trâu, bò...)