Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
2. Xếp những từ sau vào hai nhóm: từ cùng nghĩa và trái nghĩa với từ dũng cảm:
(can đảm, anh hùng, nhát, nhát gan, anh dũng, nhút nhát, gan góc, hèn nhát, bạc nhược, gan lì, bạo gan, đớn hèn, hèn hạ, táo bạo, nhu nhược, quả cảm, khiếp nhược, gan dạ, hèn mạt).
Bài làm:
| Cùng nghĩa | Trái nghĩa |
| Can đảm, anh hùng, anh dũng, gan góc, gan lì, bạo gan, táo bạo, quả cảm, gan dạ | nhát, nhát gan, nhút nhát, hàn nhát, bạc nhược, đớn hèn, hèn hạ, nhu nhược, khiếp nhược, hèn mạt |
Xem thêm bài viết khác
- Sông La đẹp như thế nào? Đi trên bè, tác giả nghĩ đến những gì?
- Trong các thành ngữ sau, những thành ngữ nào nói về lòng dũng cảm?
- Giải bài 30B: Dòng sông mặc áo
- Thi chọn nhanh thẻ từ phù hợp với lời giải nghĩa:
- Giáo sư Trần Đại Nghĩa đã có những đóng góp gì lớn trong kháng chiến? Nêu đóng góp của Giáo sư Trần Đại Nghĩa cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc
- Nội dung chính của mỗi đoạn văn trong bài là gì? Nối từng ô ở cột A với ô thích hợp ở cột B để trả lời
- Mỗi em đặt một câu với một từ ngữ miêu tả mức độ cao của cái đẹp
- Viết vào vở một đoạn văn ngắn từ 3 đến 5 câu kể về một lần em được đi chơi xa, trong đó ít nhất một câu có dùng trạng ngữ. Gạch dưới trạng ngữ trong câu
- Quan sát và nói về các bức ảnh sau: Mỗi bức ảnh mô tả cảnh mọi người đang làm gì?
- Quan sát một con gà trống và tìm những từ ngữ miêu tả các bộ phận của con gà trống đó
- Tìm đọc hoặc nghe kể một câu chuyện về người có sức khỏe đặc biệt
- Thi tìm và viết các từ ngữ ( chọn bảng A hoặc bảng B