1. Diễn biến cơ bản của nguyên nhân
II. Nguyên nhân
1. Diễn biến cơ bản của nguyên nhân
- Trước khi bước vào nguyên phân, NST có dạng NST đơn hay NST kép? Vì sao?
- Hãy quan sát hình 16.3 và cho biết, nguyên nhân là gì? Nguyên nhân gồm những giai đoạn nào? Kết quả của nguyên phân là gì?

- Hãy quan sát hình 16.4 và mô tả diễn biến cơ bản của nguyên phân về mức độ xoắn và sự vận động của NST, màng nhân, thoi phân bào, ...

Bài làm:
- Trước nguyên phân, NST ở dạng kép vì NST đã biến đổi ở kì trung gian từ NST đơn thành NST kép
- Nguyên phân là sự phân bào tạo ra các tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ về số lượng NST
- Nguyên phân gồm 4 kì: đầu, giữa, sau, cuối
- Kết quả của NP: từ một tế bào qua nguyên phân tạo ra 2 tế bào con giống nhau và giống tế bào mẹ
- Hình 16.4:
- Kì đầu: NST bắt đầu co xoắn. Màng nhân và nhân con biến mất. Trung tử và thoi phân bào xuất hiện.
- Kì giữa: NST co xoắn cực đại và xếp thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Thoi phân bào đính vào 2 phía của tâm động.
- Kì sau: 2 cromatit trong từng NST kép tách nhau ở tâm động thành 2 NST đơn và đi về hai cực của tế bào.
- Kì cuối: NST duỗi xoắn, nằm trong 2 nhân mới. Tế bào hình thành eo thắt để phân chia tế bào chất.
Xem thêm bài viết khác
- Một sợi dây tóc bóng đèn làm bằng vonfam ở 20 độ C có điện trở 25 ôm, tiết diện tròn, bán kính 0,01 mm. Hãy tính chiều dài của dây tóc bóng đèn.
- Một ấm điện có ghi 220V - 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế 220V để đun sôi 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20 độ C. Bỏ qua nhiệt lượng làm nóng vỏ ấm điện và nhiệt lượng tỏa ra môi trường ngoài. Tính thời gian đun sôi nước....
- Sắp xếp các nguyên tố sau theo trật tự tính phi kim tăng dần: F, N, O, P. Giải thích.
- Khoa học tự nhiên 9 Bài 60: Lai giống vật nuôi, cây trồng
- Hoàn thiện kết luận bằng cách điền từ thích hợp vào đoạn văn dưới đây
- Giải câu 2 trang 88 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Hai dây dẫn kim loại cùng chất, có cùng chiều dài nhưng tiết diện khác nhau (tiết diện dây thứ nhất lớn hơn) được mắc nối tiếp vào một nguồn điện. So sánh hiệu điện thế trên hai dây.
- Hai điện trở R1 = 50 ôm, R2 = 100 ôm được mắc nối tiếp vào hai đầu một đoạn mạch, cường độ dòng điện qua mạch là 0,16 A. Tính hiệu điện thế qua hai đầu mỗi điện trở, và hiệu điện thế ở hai đầu đoạn mạch.
- Để xác định điện trở của toàn đoạn mạch ở hình 9.2, không thể sử dụng ôm kế để đo giá trị điện trở đang lắp trong mạch điện. Vậy bằng cách nào có thể xác định được điện trở của đoạn mạch song song gồm hai điện trở R1 và R2?
- Tại sao về mùa đông trên cánh đồng khi giữ ấm cho trâu bò người ta thường chọn vải sẫm màu?
- Quan sát vùng bắt màu trong mỗi tế bào trên một tiêu bản hiển vi ở hình 15.1 và trả lời câu hỏi:
- Hãy lấy ví dụ về tác dụng nhiệt của ánh sáng và chỉ ra sự biến đổi năng lượng trong ví dụ đó