Nghe - viết. Chọn chữ hoặc vần phù hợp vào chỗ trống...
BÀI VIẾT 1: TRÂU ƠI
1. Nghe - viết: Trâu ơi
2. Chọn chữ hoặc vần phù hợp vào chỗ trống:

3. Chọn chữ hoặc vần phù hợp vào chỗ trống:

4. Tập viết

Bài làm:
1. Nghe - viết: Trâu ơi

2.
a. Con gì bé nhỏ
Mà hát khỏe ghê
Suốt cả mùa hè
Râm ran hợp xướng?
b.
- Nước chảy rất mạnh là chảy xiết.
- Khi mất một vật quý em rất tiếc.
3.
a. xông lên, dòng sông, xen lẫn, hoa sen
b. viết chữ, làm việc, bữa tiệc, thời tiết.
4. Tập viết
a. Viết chữ hoa: Q
b. Viết ứng dụng: Quên hương đổi mới từng ngày.
Xem thêm bài viết khác
- [Cánh Diều] Giải tiếng việt 2 bài 24: Những người bạn nhỏ
- Dựa vào những điều đã quan sát và trao đổi với bạn ở tiết học trước, hãy viết 4 - 5 câu về đồ vật, đồ chơi hình một loài vật (hoặc tranh ảnh loài vật).
- Cây văn nào cho biết cây đa sống rất lâu? Các bộ phận của cây đa được tả bằng những hình ảnh nào? Ghép đúng.
- Nói lời đồng ý của Thu khi Đôi rủ Thu cùng ra ôn bài. 2. Nói lời khen của các bạn khi đến thăm con lạch của hai nhà.
- Quan sát hình ảnh Đền Hùng ở tỉnh Phú Thọ.
- Tìm trong bài đọc: a) Một câu dùng để kể, có dấu chấm. b) Một câu dùng để hỏi, có dấu chấm hỏi. c) Một câu dùng để bộc lộ cảm xúc, có dấu chấm than. 2. Dấu câu nào sau đây phù hợp với mỗi ô trống: dấu chấm, dấu chấm hỏi hay dấu chấm than?
- Nghe - viết: Sư tử xuất quân (6 dòng đầu). Tìm và viết tên các con vật: a) Bắt đầu bằng ch hoặc tr. b) Có dấu hỏi hoặc dấu ngã.
- Chim gõ kiến, khỉ và sóc làm gì để chăm sóc cây trồng và trồng cây?
- Nghe - viết: Buổi trưa hè (3 khổ thơ đầu)
- Xếp các từ dưới đây vào nhóm thích hợp? Tìm những câu là lời khuyên của bạn nhỏ với con trâu?
- Sau bài 19 và 20, em đã biết thêm những điều gì, đã làm thêm được những gì?
- Em hiểu chim én "rủ mùa xuân cùng về" nghĩa là gì? Chọn ý đúng