Hãy thảo luận theo nhóm và chọn những câu đúng trong những câu dưới đây, qua đó tự rút ra những quy tắc giao tiếp qua email
Bài tập số 3: Hãy thảo luận theo nhóm và chọn những câu đúng trong những câu dưới đây, qua đó tự rút ra những quy tắc giao tiếp qua email
A. Khi trả lời (Reply) một email của bạn A mà đồng thời em lại Cc cho bạn B thì bạn B sẽ đọc được nội dung lá thư mà trước đó A viết riêng cho em, vì thế phải cân nhắc xem A có tán thành điều đó hay không
B. Khi nhận được email từ bạn A mà em lại gửi chuyển tiếp email đó cho bạn B thì B sẽ đọc được nội dung lá thư mà trước đó A viết riêng cho em, đồng thời B còn tải về được các tệp đính kèm của email đó, vì thế em phải cân nhắc xem A có tán thành điều đó hay không
C. Khi trả lời một email chúng ta nên chọn chế độ Reply, vì khi đó email trả lời nằm trong cùng một chuỗi (thread) các email có cùng chủ đề, chúng ta sẽ dễ theo dõi các trao đổi của mỗi chủ đề.
D. Nếu nhận được email nhưng chưa có thời gian chuẩn bị câu trả lời, em nên gửi lại sớm một email thông báo đã nhận được thư và sẽ trả lời một cách đầy đủ
E. Nếu nhận được email nhưng chưa có thời gian chuẩn bị câu trả lời, em sẽ không trả lời cho tới khi chuẩn bị xong.
F. Dù địa chỉ người nhận ở phần nào trong các phần: To: Cc: Bcc: thì họ cũng sẽ nhận được email, tuy nhiên ý nghĩa thì khác nhau. Người nhận ở phần To: đóng vai trò chính trong cuộc trao đổi, còn những người được liệt kê trong phần Cc (viết tắt của carbon coppy) sẽ hiểu rằng họ không phải là người nhận chính, không bắt buộc phải trả lời hay có nghĩa vụ tham gia vào câu chuyện.
G. Mỗi người trong danh sách Bcc: viết tắt của "blind carbon copy") của một email sẽ không nhìn thấy những người khác trong cùng danh sách Bcc của email này. Nói cách khác, danh sách người nhận ở phần Bcc không được tiết lộ cho mỗi người trong chính danh sách này.
Bài làm:
Những câu trả lời đúng là:
B. Khi nhận được email từ bạn A mà em lại gửi chuyển tiếp email đó cho bạn B thì B sẽ đọc được nội dung lá thư mà trước đó A viết riêng cho em, đồng thời B còn tải về được các tệp đính kèm của email đó, vì thế em phải cân nhắc xem A có tán thành điều đó hay không
D. Nếu nhận được email nhưng chưa có thời gian chuẩn bị câu trả lời, em nên gửi lại sớm một email thông báo đã nhận được thư và sẽ trả lời một cách đầy đủ
F. Dù địa chỉ người nhận ở phần nào trong các phần: To: Cc: Bcc: thì họ cũng sẽ nhận được email, tuy nhiên ý nghĩa thì khác nhau. Người nhận ở phần To: đóng vai trò chính trong cuộc trao đổi, còn những người được liệt kê trong phần Cc (viết tắt của carbon coppy) sẽ hiểu rằng họ không phải là người nhận chính, không bắt buộc phải trả lời hay có nghĩa vụ tham gia vào câu chuyện.
G. Mỗi người trong danh sách Bcc: viết tắt của "blind carbon copy") của một email sẽ không nhìn thấy những người khác trong cùng danh sách Bcc của email này. Nói cách khác, danh sách người nhận ở phần Bcc không được tiết lộ cho mỗi người trong chính danh sách này.
Xem thêm bài viết khác
- Dựa trên nội dung vừa tìm hiểu và tham khảo hình kèm theo, em hãy cho biết những câu nào sau đây là đúng?
- Giải vnen tin 9 bài 7: Thực hành trình bày thông tin bằng hình ảnh
- Hãy chọn câu trả lời hợp lí nhất: Nội dung của một trang chiếu
- Hãy truy cập vào trang web tìm kiếm của Google và thực hiện tìm kiếm theo yêu cầu sau: Cô giáo chủ nhiệm yêu cầu các bạn trong lớp tìm thông tin về các danh lam thắng cảnh của Hà Giang...
- Giải vnen tin 9 bài 4: Màu sắc trên trang chiếu
- Em hãy tìm hiểu cách tạp chữ kí của Gmail để tạo cho mình một đoạn chữ kí đó sẽ được tự động chèn vào các email của em
- Lưu ý gì khi giao dịch qua mạng nhất là trước khi mua bán, chuyển tiền, nhận quà tặng online?
- Em tìm trên mạng Internet hình ảnh tháp rùa và đưa hình ảnh đó vào trang chiếu của mình
- Mở bài trình chiếu giới thiệu về lớp học của em (trong bài 4). Hãy thay đổi mẫu bài trình chiếu và hình nền theo mẫu:
- Hãy tìm hiểu xem ngoài những mặt trái đã nêu trên đây, Internet còn có thể gây ra những ảnh hưởng xấu nào mà học sinh cần phải đề phòng?
- Giải vnen tin 9 bài 2: Thực hành sao lưu dự phòng và quét virus
- Giải vnen tin 9 bài 4: Ngôn ngữ giao tiếp và văn hóa ứng xử trên mạng