[Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 3: Ôn tập chương IV
Hướng dẫn giải bài 3: Ôn tập chương IV trang 74 sách khoa học tự nhiên 6. Đây là sách giáo khoa nằm trong bộ sách " Kết nối tri thức và cuộc sống" được nhà xuất bản giáo dục biên soạn theo chương trình đổi mới của Bộ giáo dục. Hi vọng, với cách hướng dẫn cụ thể và giải chi tiết học sinh sẽ nắm bài học tốt hơn.
I. Sơ đồ kiến thức

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI
Kiến thức thú vị
II. Bài tập
1. Cho biết đâu là chất tinh khiết, đâu là hỗn hợp:
a) Muối tinh
b) Gỗ
c) Khí carbon dioxide
d) Cát sông
e) Nước ao
g) Không khí
2. Cho một thìa dầu ăn vào chai nước, lắc mạnh, hỗn hợp chuyển thành
A. nhũ tương
B. huyền phù
C. dung dịch
D. hai lớp trong suốt
3. Cho hai cốc chứa cùng lượng nước giống nhau, cốc A đựng nước nguội, cốc B đựng nước nóng già (trên 80 độ C). Cho cùng một lượng dư muối ăn vào cốc, khuấy đều. Sau khi khuấy, muối không tan hết trong cả hai cốc. Cốc nào có lượng muối còn dư lại nhiều hơn?
4. Ở vùng đồng bằng sông Cửu Long, hằng năm có mùa nước sông dâng lên, sau khi rút để lại một lớp phù sa màu mỡ. Hiện tượng tách các hạt phù sa khỏi nước sông là:
A. sự lắng B. sự lọc
C. sự chiết D. sự cô cạn
Xem thêm bài viết khác
- Hãy nghĩ cách dùng hai tấm cản có kích thước khác nhau chứng tỏ đặc điểm trên của lực cản của nước.
- Giải sinh học 6 kết nối tri thức với cuộc sống
- Dựa vào thông tin trên, trình bày vai trò của nấm trong tự nhiên và trong đời sống con người
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 49: Năng lượng hao phí
- Quan sát hình 3.7 và nêu ra các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí.
- Hãy mô tả một tình huống cho thấy sự cần thiết của việc ước lượng thời gian trong đời sống
- Dùng loại thước đo thích hợp nào trong hình 5.1 để đo các độ dài sau đây?
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 44: Lực ma sát
- Vẽ một sơ đồ cho thấy vị trí của Mặt Trời, Mặt Trăng và Trái Đất khi ta quan sát thấy bán nguyệt.
- Quá trình làm muối từ nước biển sử dụng phương pháp tách chất nào?
- [Kết nối tri thức] Giải khoa học tự nhiên bài 47: Một số dạng năng lượng
- Quan sát hình 6.1 và trả lời câu hỏi