Lớp 9 mới
- 5. Các phương thức di truyền khác - Trội không hoàn toàn
- 4. Ý nghĩa của tương quan trội - lặn
- 3. Lai phân tích
- 2. Menđen giải thích kết quả thí nghiệm lai một cặp tính trạng
- b, Kết quả thế hệ F2 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen
- a, Kết quả thế hệ F1 trong phép lai một cặp tính trạng của Menđen
- 2. Một số kí hiệu
- 1. Một số thuật ngữ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 14, theo em nội dung nghiên cứu Di truyền học là gì? Ai được xem là "Ông tổ của Di truyền học"? Em có biết công trình nghiên cứu Di truyền học của ông không?
- 1. Hãy tìm thêm một số ví dụ về đột biến số lượng NST phát sinh trong tự nhiên hoặc do con người tạo ra.
- Lập bảng 24.2. So sánh thể dị bội với thể đa bội.
- 8. Sự biến đổi số lượng NST xảy ra ở một hay một số cặp NST tạo nên
- 7. Đột biến thể đa bội là
- 6. Thể dị bội là
- 5. Bộ NST của một loài thực vật có hoa gồm 5 cặp NST (kí hiệu I, II, III, IV, V). Khi khảo sát một quần thể của loài này, người ta phát hiện ba thể đột biến (kí hiệu A, B, C). Phân tích tế bào học ba thể đột biến đó, thu được kết quả sau:
- 4. Khi lai 2 cây lưỡng bội có kiểu gen AA và aa, người ta thu được một số cây lai tam bội có kiểu gen AAa. Hãy giải thích cơ chế hình thành và nêu đặc điểm của các cây tam bội.
- 3. Hoàn thành bảng 24.1.
- 2. Quan sát hình 24.7, giải thích cơ chế phát sinh các dạng đa bội.
- 1. Cơ chế nào dẫn đến sự hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n +1) và (2n - 1).
- 2. Thể đa bội