Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng đột biến gen. Điều gì xảy ra nếu đột biến gen mất một cặp nucleotit ở mã kết thúc?
A. Hoạt động khởi động
Nêu nguyên nhân và cơ chế phát sinh các dạng đột biến gen. Điều gì xảy ra nếu đột biến gen mất một cặp nucleotit ở mã kết thúc?
Em hãy suy nghĩ về điều sau đây: Trong quá trình nhân đôi của phân tử ADN, nếu vì một lí do nào đó mà mất đi một vài gen thì cấu trúc NST mang gen đó sẽ bị biến đổi thế nào? Ngoài dạng biến đổi đó, cấu trúc NST có thể bị biến đổi theo hướng nào khác không, vì sao?
Bài làm:
* Đột biến gen:
- Nguyên nhân: do ảnh hưởng của các tác nhân vật lí, hóa học, sinh học.
- Cơ chế: rối loạn sự bắt cặp Nu trong quá trình nhân đôi ADN.
- Khi mất 1 cặp Nu ở mã gốc thì có thể kéo dài chuỗi axit amin mà gen đó quy định hoặc không ảnh hưởng gì đến gen (nếu Nu tiếp theo nối vào vẫn hình thành bộ ba kết thúc).
* Em suy nghĩ
- Trong quá trình nhân đôi ADN, nếu maats1 vài gen thì NST mất đi 1 vài đoạn.
- Ngoài ra, NST có thể biến đổi theo hướng khác như thêm đoạn, đảo đoạn, chuyển đoạn.
Xem thêm bài viết khác
- Ở hình 9.3 và 9.4 giả sử các điện trở đều có giá trị 20 ôm. Mắc nối tiếp thêm một điện trở có cùng giá trị vào mạch điện hình 9.3 và mắc song song thêm một điện trở có cùng giá trị vào hình 9.4. Tính điện trở tương đương của từng mạch điện mới
- Quan sát hình 22.1 và thảo luận:
- Cho một nguồn điện dưới 15V nhưng không biết chính xác hiệu điện thế giữa hai cực, một bóng đèn xe máy (12V - 5W) có đế đèn kèm theo, một khóa K, các dây dẫn điện, vôn kế có giớ hạn đo 15V, ampe kế có giới hạn đo 1A. Hãy vẽ sơ đồ mạch điện....
- Đặt kim nam châm gần dây dẫn thẳng có dòng điện xoay chiều chạy qua thì
- 3. Các biện pháp hạn chế phát sinh tật, bệnh di truyền
- Khoa học tự nhiên 9 Bài 23: Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
- Giải câu 2 trang 65 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Giải câu 8 trang 8 khoa học tự nhiên 9 tập 2
- Giải câu 5 trang 31 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- Viết PTHH của các phản ứng xảy ra (nếu có) khi lần lượt cho các kim loại: Zn, Al, Cu tác dụng với: O2; Cl2; dd H2SO4 loãng; dd FeSO4.
- Giải câu 2 trang 52 khoa học tự nhiên VNEN 9 tập 2
- 2. Lập bảng so sánh trội hoàn toàn với trội không hoàn toàn, cho ví dụ minh họa.