Quan sát hình 1, đọc thông tin, hãy: Cho biết khu vực Đông Á gốm các dạng địa hình nào. Trình bày sự khác biệt giữa địa hình phần đất liền và phần hải đảo.
b. Đặc điểm tự nhiên
- Địa hình và sông ngòi
Quan sát hình 1, đọc thông tin, hãy:
- Cho biết khu vực Đông Á gốm các dạng địa hình nào. Trình bày sự khác biệt giữa địa hình phần đất liền và phần hải đảo.
- Kể tên các sông lớn trong khu vực. Tìm hiểu các sông Hoàng Hà và sông Trường Giang (nơi bắt nguồn, hướng chảy, nơi đổ ra, nguồn cung cấp nước, chế độ nước và giá trị kinh tế).
Bài làm:
Khu vực Đông Á gồm các dạng địa hình: bồn địa, cao nguyên, sơn nguyên, đồng bằng
Sự khác biệt về địa hình giữa phần đất liền và phần hải đảo của khu vực Đông Á.
- Ở phần đất liền:
- Phía Tây có nhiều núi, sơn nguyên cao hiểm trở và các bồn địa rộng lớn
- Phía Đông là vùng núi đồi thấp xen các đồng bằng rộng lớn.
- Ở phần hải đảo: Địa hình là miền núi trẻ, thường có động đất và núi lửa
Khu vực Đông Á gồm có các con sông lớn: A - mua, Hoàng Hà và Trường Giang.
| Hoàng Hà | Trường Giang | |
| Nơi bắt nguồn | sơn nguyên Tây Tạng | sơn nguyên Tây Tạng |
| hướng chảy | hướng Đông | hướng Đông |
| nơi đổ ra | biển Hoa Đông | biển Hoàng Hà |
| nguồn cung cấp nước | băng tuyết tan và nước mưa | băng tuyết tan và nước mưa |
| chế độ nước | thất thường | ổn định hơn |
| giá trị kinh tế | bồi đắp nên đồng bằng rộng lớn và màu mỡ | bồi đắp nền đồng bằng rộng lớn và màu mỡ |
Xem thêm bài viết khác
- Quan sát hình 11, cho biết cờ của ASEAN gợi cho em những thông tin gì?
- Đọc thông tin kết hợp quan sát các hình ảnh, hãy: Cho biết nguyên nhân dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.
- Quan sát bảng 1, kết hợp với đọc thông tin, hãy liệt kê những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN theo sơ đồ sau:
- Vẽ biểu đô thích hợp thể hiện cơ cấu diện tích của ba nhóm đất chính ở nước ta theo số liệu sau và rút ra nhận xét
- Sưu tầm tư liệu về các nhân vật Nguyễn Tri Phương, Hoàng Diệu, Nguyễn Trung Trực
- Quan sát hình 2, đọc thông tin, hãy hoàn thành bảng theo yêu cầu sau:
- Dựa vào bảng thống kê sau, hãy chứng minh rằng tài nguyên sinh vật nước ta có giá trị về: Phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ đời sống, bảo vệ môi trường sinh thái
- Quan sát hình 2, kết hợp với thông tin, hãy hoàn thành bảng theo mẫu sau:
- Đọc thông tin, kết hợp quan sát các hình ảnh, hãy: Cho biết trong các thế kỉ XVIII – XIX, khoa học tự nhiên và khoa học xã hội có những tiến bộ gì?
- Cho biết những hình ảnh dưới đây liên quan đến sự kiện lịch sử nào của dân tộc. Nêu những hiểu biết của em về sự kiện đó
- Đọc thông tin, quan sát hình 3, hãy: Chứng minh rằng sinh vật nước ta giàu có về thành phần loài. Lấy ví dụ về một số loại sinh vật quý hiếm được đưa vào "Sách đỏ Việt Nam"
- Dựa vào kiến thức đã học, hãy so sánh các yếu tố của ba miền địa lí tự nhiên Việt Nam theo bảng sau: