Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng
C. Hoạt động luyện tập
1. Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng

| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
Bài làm:
| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
| 1 | ếch | lưỡng cư | trên cạn và dưới nươc |
| 2 | voi | thú | trên cạn |
| 3 | rắn | bò sát | trên cạn, dưới nước |
| 4 | hồng hạc | chim | trên cạn |
| 5 | vịt | chim | trên cạn |
...
Xem thêm bài viết khác
- Em hãy chỉ ra sự giống và khác nhau của: nước, hơi nước, nước đá. Nước tồn tại ở những trạng thái (thể) nào?
- Em hãy cho biết đâu là tế bào động vật, đâu là tế bào thực vật trong hình vẽ sau, lập bảng, phân loại tế bào vào vở
- Xây dựng phương án đo thể tích của bề nước có dạng hình hộp chữ nhật.
- Thảo luận nhóm chỉ ra các bước sử dụng kính hiển vi như thế nào?
- 1. Trò chơi “Thi kể tên các bộ phân của cây xanh”
- Tìm hiểu về ứng dụng của sinh sản vô tính ở thực vật
- 3. Trả lời câu hỏi
- Một vật chuyển động với tốc độ 30km/h. Hỏi quãng đường vật đi được sau 20 phút là bao nhiêu?
- Hãy điền các từ đã cho vào hình 13.5
- Dùng mặt phẳng nghiêng có độ nghiêng khắc nhau để đưa vật lên cao có luôn nhẹ nhàng hơn khi dùng tay kéo vật theo phương thẳng đứng hay không?
- a, Các dạng sinh sản sinh dưỡng của thực vật
- Tuy cùng thuộc đòn bẩy loại 1, nhưng kéo cắt giấy và kìm cắt sắt được mô tả ở hình 32.6 a và b có hình dạng rất khác nhau. Tại sao?