Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng
C. Hoạt động luyện tập
1. Quan sát hình 20.7 và điền vào bảng tên các động vật theo lớp và môi trường sống của chúng

| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
Bài làm:
| STT | Tên động vật | Lớp động vật | Môi trường sống |
| 1 | ếch | lưỡng cư | trên cạn và dưới nươc |
| 2 | voi | thú | trên cạn |
| 3 | rắn | bò sát | trên cạn, dưới nước |
| 4 | hồng hạc | chim | trên cạn |
| 5 | vịt | chim | trên cạn |
...
Xem thêm bài viết khác
- Sự khác nhau cơ bản giữa trục bánh xe bò ngày xưa (hình 31.6a) và trục bánh xe đạp, xe máy, ô tô bây giờ là ở chỗ trục bánh xe bò không có ổ bi. Con người đã phải mất hàng chục thế kỷ mới tạo nên sự khác biệt nhau đó. Ổ bi có tác dụng gì (hình 31.6b)? ...
- Thảo luận nhóm chỉ ra các bước sử dụng kính hiển vi như thế nào?
- b, Các loại lá cây
- Nêu một số hiện tượng liên quan đến sự nóng lên thì dãn ra, lạnh thì co lại của một số vật mà em biết
- Hãy cho biết bộ phận nào của chiếc xe đạp em sử dụng hàng ngày hoạt động dựa trên nguyên tắc đòn bẩy?
- Chọn những từ ở cột B, điền vào chỗ trống ở cột A trong bảng 32.5 sao cho thích hợp.
- Quan sát hình 11.9 (nếu có thể thì hãy quan sát mẫu thật) và hoàn thành bảng 11.1, 11.2, 11.3
- Kể tên một số động vật không xương sống và nêu môi trường sống của chúng?
- Trao đổi với bạn và ghi lại ý kiến của em để xây dựng phương án thực hiện: đo kích thước chiếc bàn học, đo thể tích vật rắn không thấm nước trong trường hợp vật rắn có kích thước lớn hơn bình chia độ.
- Quan sát thằn lằn bóng đuôi dài trong hình 20.4 và ghi chú thích (chi, ngón chân, cổ, mắt, đuôi, đầu, thân)...
- Hãy điền các từ đã cho vào hình 13.5
- Đọc thông tin, trả lời câu hỏi: “tại sao nói cơ thể là một khối thống nhất toàn vẹn?”