Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W.
Câu 8: SGK trang 49:
Trên nhãn của một ấm điện có ghi 220 V – 1000 W.
a, Cho biết ý nghĩa của các số ghi trên dây.
b, Sử dụng ấm điện với điện thế 220 V để đun sôi 2 (l) nước từ 250 C. Tính thời gian đển đun nước, biết hiệu suất của ấm là 90% và nhiệt dung riêng của nước là 4190 J/(kg.K).
Bài làm:
a, 220 V: Cho biết điện áp định mức của ấm, khi sử dụng hiệu điện thế 220 V đặt vào ấm thì ấm hoạt động bình thường và ở trạng thái tốt nhất.
1000 W: Cho biết khi ấm hoạt động với hiệu điện thế định mức thì sẽ tiêu thụ một công suất là 1000 W.
b, Đổi 2 (l) = 2 (kg).
Nhiệt lượng của ấm cần thu vào để làm nước trong ấm tăng từ 250 C lên 1000 C là:
Qthu = m.c.
, với
= T2 – T1 = 100 – 25 = 750C.
Điện năng tiêu thụ lí thuyết của ấm là: Alt = U.I.t = P.t.
Thưc tế, do hiệu suất của ấm là 90%, nên điện năng tiêu thụ của ấm là A = 0,9.P.t = 0,9.Qthu
0,9.P.t = m.c.
.
$t = \frac{m.c.\triangle T}{0,9P} = \frac{2.4190.75}{0,9.1000} \approx 698$ (s).
Xem thêm bài viết khác
- Cường độ điện trường là gì ? Nó được xác định như thế nào ? Đơn vị cường độ điện trường là gì ?
- Phát biểu nào dưới đây là sai?
- Đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của lực lạ bên trong nguồn điện? Đại lượng được xác định như thế nào?
- Hạt tải điện trong kim loại là electron nào? Mật độ của chúng vào cỡ nào?
- Giải bài 25 vật lí 11: Tự cảm
- Phát biểu nguyên lí chồng chất điện trường.
- Người ta mướn bóc một lớp đồng dày d = 10 $\mu m$ trên một bản đồng diện tích S = 1 $cm^{2}$ bằng phương pháp điện phân.
- Phần tử dòng điện $I.\overrightarrow{l}$ được treo nằm ngang trong một từ trường đều. Hướng và độ lớn của cảm ứng từ $\overrightarrow{B}$ phải như thế nào để lực từ cân bằng
- Một ion bay theo quỹ đạo tròn bán kính R trong một mặt phẳng vuông góc với các đường sức của một từ trường đều. Khi độ lớn vận tốc tăng gấp đôi thì bán kính quỹ đạo là bao nhiêu?
- Cường độ dòng điện được xác định bằng công thức nào?
- Catot của một điot chân không có diện tích mặt ngoài S = 10 mm2 . Dòng bão hòa Ibh = 10 mA. Tính số electron phát xạ từ một đơn vị diện tích của catot trong một giây.
- Giải câu 10 bài 29: Thấu kính mỏng sgk Vật lí 11 trang 190